Lớp 10Sinh học

Ý nghĩa của việc điều hòa chu kì tế bào – Sinh 10

Đáp án chi tiết, giải thích dễ hiểu nhất cho câu hỏi Ý nghĩa của việc điều hòa chu kì tế bào cùng với kiến thức tham khảo là tài liệu cực hay và bổ ích giúp các bạn học sinh ôn tập và tích luỹ thêm kiến thức bộ môn Sinh học 10

Trả lời câu hỏi: Ý nghĩa của việc điều hòa chu kì tế bào

Trả lời:

Ý nghĩa của điều hòa chu kì tế bào: Trong cơ thể đa bào, sự phối hợp giữa các tế bào là đặc biệt cần thiết để duy trì sự tồn tại bình thường của cơ thể.

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu thêm về chu kì tế bào nhé:

Bạn đang xem: Ý nghĩa của việc điều hòa chu kì tế bào – Sinh 10

I. Chu kỳ tế bào

Chu kỳ tế bào, hay chu kỳ phân bào, là một vòng tuần hoàn các sự kiện xảy ra trong một tế bào từ lần phân bào này cho đến lần kế tiếp, trong đó bộ máy di truyền và các thành phần của tế bào được nhân đôi và sau đó tế bào phân chia làm hai tế bào con. Ở các sinh vật đơn bào (nấm men, vi khuẩn,…) một cá thể sau khi trải qua chu kỳ phân bào tạo ra hai cá thể mới; còn ở các sinh vật đa bào thì chu kỳ tế bào là một quá trình tối quan trọng để một hợp tử phát triển thành một cơ thể hoàn chỉnh và để cơ thể bổ sung số lượng tế bào thay cho số đã chết.

Trong các tế bào nhân sơ, chu kỳ tế bào trải qua một quá trình mang tên là trực phân. Trong các tế bào nhân chuẩn chu kỳ tế bào bao gồm hai giai đoạn: giai đoạn thứ nhất kỳ trung gian lúc tế bào phát triển, tích lũy vật chất và nhân đôi DNA; giai đoạn thứ hai là nguyên phân (mitosis – M), lúc này tế bào thực thi quá trình phân chia thành hai tế bào con. Nhìn chung, chi tiết của chu trình tế bào thay đổi tùy loại tế bào và tùy sinh vật, tuy nhiên chúng có cùng những điểm chung nhất định và có cùng mục tiêu là truyền đạt lại toàn bộ và chính xác thông tin di truyền của chúng cho các tế bào con. Chính vì vậy bộ DNA của tế bào mẹ phải được nhân đôi một cách chính xác và phải được chia đồng đều cho các tế bào con để mỗi tế bào con đều nhận được bộ DNA y hệt tế bào mẹ.

II.Các pha của chu kỳ tế bào

Chu kỳ tế bào có thể được chia thành các pha sau: G1, S, G2 (các pha G1, S, G2 được gộp lại thành kỳ trung gian) và pha nguyên phân hay pha M. Bản thân pha M bao gồm hai quá trình liên quan chặt chẽ với nhau: quá trình nguyên phân trong đó nhiễm sắc thể của tế bào mẹ được chia tách ra làm hai phần bằng nhau, và quá trình phân chia tế bào chất (cytokinesis) trong đó tế bào chất của tế bào mẹ tách làm hai phần bằng nhau và hình thành hai tế bào con. Chu kỳ tế bào dài hay ngắn phụ thuộc vào chủng loại tế bào. Tế bào cùng loài, chu kỳ tế bào sẽ có độ dài ngắn như nhau, tế bào khác loài, chu kỳ tế bào cũng sẽ khác. Thông thường, chu kỳ tế bào dài hay ngắn phụ thuộc vào pha G1, tiếp theo là pha G2, còn pha S và pha M tương đối ổn định.

I = kỳ trung gian, M = nguyên phân, G1 = pha G1, G2 = pha G2, S = pha S; G0 = pha G0/pha nghỉ

chu kỳ tế bào

 

Quá trình phân bào thường hay bị nhầm lẫn với kỳ cuối của nguyên phân, tuy nhiên, quá trình phân bào được diễn ra song song với kỳ cuối.

III. Quá trình nguyên phân

1. Phân chia nhân

Phân chia nhân gồm 4 kì.

Ý nghĩa của việc điều hòa chu kì tế bào (ảnh 2)

2. Phân chia tế bào chất

Phân chia TB chất ở đầu kì cuối.

Ở Tế bào động vật: Màng tế bào thắt dần ở chính giữa để chia tế bào mẹ thành 2 tế bào con

Ở tế bào thực vật: Hình thành vách ngăn ở chính giữa để chia tế bào mẹ thành 2 tế bào con

Kết quả: Từ 1 tế bào mẹ tạo thành 2 tế bào con, chứa bộ nhiễm sắc thể giống nhau và giống mẹ

IV. Ý nghĩa của quá trình nguyên phân

1. Ý nghĩa sinh học

– Với sinh vật nhân thực đơn bào; nguyên phân là cơ chế sinh sản.

– Với sinh vật nhân thực đa bào: làm tăng số lượng TB giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển.

– Giúp cơ thể tái sinh các mô hay TB bị tổn thương.

2. Ý nghĩa thực tiễn

– Ứng dụng để giâm, chiết, ghép cành…

– Nuôi cấy mô có hiệu quả cao.

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 10,Sinh học 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button