Lớp 12Sinh Học

Ý nghĩa của các quy luật menđen?

Trả lời chi tiết, chính xác câu hỏi “Ý nghĩa của các quy luật menđen?” và phần kiến thức tham khảo là tài liệu cực hữu dụng bộ môn Sinh học 12 cho các bạn học sinh và các thầy cô giáo tham khảo.

Trả lời câu hỏi: Ý nghĩa của các quy luật menđen? 

Ý nghĩa lí luận

– Tạo ra số lượng lớn biến dị tổ hợp làm nguyên liệu cho tiến hóa, đa dạng phong phú sinh giới.

Bạn đang xem: Ý nghĩa của các quy luật menđen?

– Giúp sinh vật thích nghi với điều kiện sống thay đổi.

Ý nghĩa thực tiễn

– Dự đoán được tỉ lệ phân li KH ở đời sau.

– Giúp con người tìm ra những tính trạng tối ưu, lai giống, tạo giống mới có năng suất cao.

Kiến thức tham khảo về Quy luật menđen

1. Đôi nét về Menđen

[CHUẨN NHẤT] Ý nghĩa của các quy luật menđen?

Gregor Johann Mendel (20 tháng 7 năm 1822 – 6 tháng 1 năm 1884) là một nhà khoa học, một linh mục Công giáo người Áo thuộc Dòng Augustine, ông được coi là “cha để của di truyền hiện đại” vì những nghiên cứu của ông về đặc điểm di truyền của đậu Hà Lan. Mendel chỉ ra rằng đặc tính di truyền tuân theo những quy luật nhất định, ngày nay chúng ta gọi là Định luật Mendel. Hiện nay, nội dung các định luật của ông rất đơn giản nhưng rất cơ bản, được công bố vào năm 1865 và xuất bản vào năm 1866; tuy nhiên, khi ông còn sống, ý nghĩa và tầm quan trọng trong các công trình nghiên cứu của ông không được công nhận, người ta cũng không quan tâm đến các nghiên cứu của ông. Đến tận năm 1900 (đầu thế kỷ 20) các nhà khoa học mới phát hiện lại bài báo “Thí nghiệm lai giống thực vật” của Mendel và các phát hiện của ông mới được công nhận, khi đó ông được tôn vinh như là nhà khoa học thiên tài, một danh hiệu ông xứng đáng được nhận từ lúc sinh thời; đồng thời năm 1900 được xem là năm ra đời của Di truyền học, còn Mendel là cha đẻ của ngành này.

2. Phương pháp nghiên cứu

a. Thí nghiệm của Menden

Bố mẹ thuần chủng: cây hoa tím x cây hoa trắng

Con lai thế hệ thứ nhất: 100% hoa tím

Cho F1 tự thụ phấn

Con lai thế hệ thứ 2: 705 cây hoa đỏ: 224 cây hoa trắng (xấp xỉ 3 tím : 1 trắng)

b. Giải thích kết quả bằng sơ đồ lai

Qui ước gen:

A –> qui định hoa tím là trội hoàn toàn so với a qui định hoa trắng

Ta có sơ đồ lai một cặp tính trạng như sau:

Ptc: AA x aa

Gp: A        a

            Aa

100% hoa tím

F1XF1: Aа хАа

GF1 A, a A, a

F2: KG: 1AA: 2Aa: 1aa

KH: 3 hoa tím : 1 Hoa trắng

[CHUẨN NHẤT] Ý nghĩa của các quy luật menđen?

3. Quy luật Menđen (quy luật phân li độc lập)

– Các cặp nhân tố di truyền (các cặp alen) quy định các tính trạng khác nhau phân ly độc lập nhau trong quá trình hình thành giao tử. (về thực chất, phép lai hai tính trạng được xem là hai phép lai một tính diễn ra độc lập và song song nhau).

– Mỗi tính trạng do một cặp alen quy định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ. Các alen tồn tại trong tế bào một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau. Khi hình thành giao tử, các thành viên cCủa một cặp alen phân li đồng đều về các giao tử, nên 50% số giao tử chứa alen này còn 50% giao tử chứa alen kia

– Điều kiện nghiệm đúng quy luật phân ly và phân ly độc lập:

+ Bố mẹ thuần chủng về tính trạng đem lai, tính trạng đem lai tương phản nhau.   

+ Mỗi tính trạng do một cặp alen quy định trong đó gen trội át hoàn toàn gen lặn.

+ Số lượng cá thể thu được của phép lai phải đủ lớn.

+ Các gen có tác động riêng rẽ lên sự hình thành các tính trạng (mỗi gen một tính trạng).

+ Các cặp gen xác định các tính trạng phải nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.

4. Cơ sở tế bào học của quy luật phân li

– Trong tế bào sirh duỡng, NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng và gen nằm trên NST cng tồn tại thành tùng cặp alen tương ứng.

– Khi giảm phân tạo giao tử, mỗi NST trong tùng cặp tương đồng phân li đồng đầu về các giao tử và sự tổ hợp của chúng qua thụ tinh dẫn đến sự phân li và tổ hợp của cặp alen tưong ứng

5. Công thức tổng quát

– Với n là số cặp gen dị hợp F1 (= số cặp tính trạng đem lai).

– Số lượng các loại giao tử F1: 2n

– Số tổ hợp giao tử F2: 4n

– Tỉ lệ phân li kiểu gen F2: (1+2+1)”

– Số lượng các loại kiểu gen F2: 3n

– Tỉ lệ phân li kiểu hình F2: (3+1)”

– Số lượng các loại kiểu hình F2: 2″

6. Ứng dụng thực tế của quy luật phân ly

 – Lai phân tích: là ép lai giữa cơ thể mang kiểu hình trội với cơ thể mang kiểu hình lặn để kiểm tra kiểu gen của cơ thể trội.

– Ứng dụng tính trội: trong thực tiễn sản xuất, người ta thường dùng nhiều giống khác nhau cho lai với nhau để tập trung tính trội của bố và mẹ cho cơ thể lai Fi (là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng ưu thế lai).

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 12, Sinh Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button