Lớp 11Tiếng Anh

With its thousands of rocks and caves…. out of the water, Ha Long Bay has won international recognition.

Câu hỏi: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to below questions.

 With its thousands of rocks and caves… out of the water, Ha Long Bay has won international recognition. 

A. emerge

Bạn đang xem: With its thousands of rocks and caves…. out of the water, Ha Long Bay has won international recognition.

B. to emerge

C. emerging

D. emerged 

Trả lời:

Đáp án đúng: C. emerging 

Giải thích:

– Kiến thức về mệnh đề quan hệ rút gọn

With its thousands of rocks and caves which emerge out of the water

=> With its thousands of rocks and caves emerging out of the water (mệnh đề chủ động)

Emerge/ɪ’mɜ:dʒ/: nổi lên, hiện lên

Tạm dịch: Với hàng ngàn khối đá và hang động nổi trên mặt nước, vịnh Hạ Long đã có được sự công nhận của thế giới.

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu về mệnh đề quan hệ rút gọn nhé! 

Chúng ta đều biết Mệnh đề quan hệ là một dạng bài rất hay gặp ở các kỳ thi tiếng Anh, đặc biệt là kỳ thi TOEIC. Đây là bài viết giúp các bạn hiểu hơn về nó 

1. Khái niệm Mệnh đề quan hệ rút gọn

– Mệnh đề quan hệ trong Tiếng Anh được bắt đầu bằng các đại từ quan hệ, được dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó.

– Trong một số trường hợp, ta có thể lược bỏ các đại từ quan hệ, tạo nên các mệnh đề quan hệ rút gọn. 

– Có thể hiểu rằng, mệnh đề quan hệ rút gọn là các mệnh đề quan hệ không có đại từ quan hệ, ngoài ra cũng cần biến đổi động từ. 

2. Khi nào có thể lược bỏ đại từ quan hệ

Khi nào có thể lược bỏ đại từ quan hệ WHO, WHICH, WHOM…

– Khi nó làm tân ngữ, phía trước nó không có dấu phẩy ,không có giới từ (whose không được bỏ)

Ví dụ:

+ Here is the laptop which I bought.= Here is the laptop I bought

+ This is my book , which I bought 2 years ago.

Trước chữ which có dấu phẩy nên không thể bỏ được .

+ This is the house in which I live .

Trước which có giới từ in nên cũng không bỏ which đựơc . 

+ This is the man who lives near my house. 

Who là chủ từ ( của động từ lives ) nên không thể bỏ nó được .

3. Những cách để rút gọn mệnh đề quan hệ 

Ta sử dụng những cách sau

a) Dùng cụm V_ing 

– Dùng cho các mệnh đề chủ động

The girl who is sitting next to you is my sister =  The girl sitting to you is my sister

b) Dùng cụm Phân từ hai 

– Dùng cho các mệnh đề bị động .

The house which is being built now belongs to Mr. John = The house built now belongs to Mr. Jonh 

(dạng 1 và 2 là 2 dạng vô cùng phổ biến)

c) Dùng cụm động từ nguyên mẫu (to V_inf)

– Dùng khi danh từ đứng trước có các từ bổ nghĩa như :ONLY, LAST, số thứ tự như: FIRST, SECOND…

He is the last man who left the ship = He is the last man to leave the ship.

– Động từ là HAVE/HAD

He had something that he could/ had to do = He had something to do 

– Đầu câu có HERE (BE),THERE (BE)

There are six letters which have to be written today.

There are six letters to be written today.

LƯU Ý: 

Trong phần to inf này các bạn cần nhớ 2 điều sau:

– Nếu chủ ngữ 2 mệnh đề khác nhau thì thêm cụm for sb trước to inf.

+ We have some picture books that children can read.

+ We have some picture books for children to read.

Tuy nhiên nếu chủ ngữ đó là đại từ có nghĩa chung chung như we,you,everyone…. thì có thể không cần ghi ra.

+ Studying abroad is the wonderful thing that we must think about.

+ Studying abroad is the wonderful (for us ) to think about.

– Nếu trước relative pronoun có giới từ thì phải đem xuống cuối câu. ( đây là lỗi dễ sai nhất).

+ We have a peg on which we can hang our coat.

+ We have a peg to hang our coat on.

d) Dùng cụm danh từ (đồng cách danh từ )

– Dùng khi mệnh đề tình từ có dạng:

S + BE + DANH TỪ /CỤM DANH TỪ/CỤM GIỚI TỪ

Cách làm:

– Bỏ who ,which và be

+ Football, which is a popular sport, is very good for health.

+ Football, a popular sport, is very good for health.

+ We visited Barcelona, which is a city in northern Spain = We visited Barcelona, a city in northern Spain

e) Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng tính từ/cụm tính từ

Tương tự như ở trên, để miêu tả về một người/vật, ta có thể bỏ which + be (chỉ để lại tính từ).

Ví dụ:

* Mrs Lien, who is really old and weak, rarely goes out.

 => Mrs Lien, really old and weak, rarely goes out.

* Bà Liên, đã rất già và yếu, hiếm khi ra ngoài lắm.

4. Bài tập thực hành có đáp án 

Bài 1: Điền đại từ quan hệ thích hợp vào chỗ trống:

1. I like people ____ behave nicely. 

2. The cookies ____ she bought are not tasty. 

3. My father, ____ is an engineer, raises my family.

4. I fall in love with Jane, ____ is the only child of Mr. Smith. 

5. Employees ____ have the green card can come in. 

6. There is an empty room in ____ you can stay.

Đáp án: 

1. who 2. which. 3 who 4. who 5. who 6. Which

Bài 2: Viết lại câu đúng sử dụng mệnh đề quan hệ 

1. The man who is standing there is a clown.

2. The envelop which lies on the table has no stamp on it.

3. Benzene, which was discovered by Faraday, became the starting point in the manufacture of many dyes, perfumes and explosives.

4. My grandmother, who is old and sick, never goes out of the house.

5. The student don’t know how to do exercise which were given by the teacher yesterday.

Đáp án: 

1. The man standing there is a clown.

2. The envelop lies on the table has no stamp on it.

3. Benzene, discovered by Faraday, became the starting point in the manufacture of many dyes, perfumes and explosives.

4. My grandmother, being old and sick, never goes out of the house.

5. The student don’t know how to do exercise given by the teacher yesterday.

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 11, Tiếng Anh 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button