Địa LýLớp 12

Vùng núi Trường Sơn Nam có vị trí?

Đáp án và giải thích chính xác câu hỏi “Vùng núi Trường Sơn Nam có vị trí?” cùng với kiến thức lý thuyết liên quan là tài liệu hữu ích môn Địa lí do THPT Ninh Châu biên soạn dành cho các bạn học sinh và thầy cô giáo tham khảo.

Trắc nghiệm: Vùng núi Trường Sơn Nam có vị trí?

A. Nằm từ phía nam thung lũng sông Hồng.

Bạn đang xem: Vùng núi Trường Sơn Nam có vị trí?

B. Nằm từ phía nam dãy Bạch Mã

C. Nằm từ phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã

D. Nằm từ phía nam dãy Hoàng Liên Sơn.

Trả lời:

Đáp án đúng: B. nằm từ phía nam dãy Bạch Mã

Giải thích:

– Mạch núi cuối cùng của Bắc Trung Bộ – dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển là ranh giới với vùng núi Trường Sơn Nam.

=> Vùng núi Trường Sơn Nam có vị trí nằm từ phía nam dãy Bạch Mã.

Bổ sung thêm kiến thức cùng THPT Ninh Châu thông qua bài mở rộng về Đất nước nhiều đồi núi nhé

Kiến thức mở rộng về đồi núi của đất nước ta

1. Đặc điểm chung của địa hình

a. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

– Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ.

– Địa hình cao dưới 1000m chiếm 85%, từ 1000 – 2000m núi trung bình 14%, trên 2000m núi cao chỉ có 1%.

b. Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng

– Địa hình được làm trẻ hoá và có sự phân bậc rõ rệt.

– Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính: tây bắc – đông nam và hướng vòng cung.

c. Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

– Địa hình bị xói mòn, cắt xẻ mạnh do lượng mưa lớn và tập trung theo mùa.

– Trên bề mặt địa hình, dưới rừng có lớp vỏ phong hóa dày, vụn bở được hình thành trong môi trường nóng ẩm, gió mùa, lượng mưa lớn…

d. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người.

2. Các khu vực địa hình

a. Khu vực đồi núi

* Vùng núi Đông Bắc:

– Giới hạn: Vùng núi phía tả ngạn sông Hồng chủ yếu là đồi núi thấp.

– Gồm các cánh cung lớn mở rộng về phía bắc và đông chụm lại ở Tam Đảo.

– Hướng nghiêng: cao ở Tây Bắc và thấp xuống Đông Nam

* Vùng núi Tây Bắc:

– Giới hạn: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.

– Địa hình cao nhất nước ta, dãy Hoàng Liên Sơn (Phanxipang 3143m). Các dãy núi hướng tây bắc – đông nam, xen giữa là cao nguyên đá vôi (cao nguyên Sơn La, Mộc Châu).

* Vùng núi Bắc Trường Sơn:

– Giới hạn: Từ sông Cả tới dãy núi Bạch Mã.

– Hướng Tây Bắc – Đông Nam .

– Các dãy núi song song, so le nhau dài nhất, cao ở hai đầu, thấp ở giữa.

– Các vùng núi đá vôi (Quảng Bình, Quảng Trị)

* Vùng núi Trường Sơn Nam:

– Các khối núi Kontum, khối núi cực nam tây bắc, sườn tây thoải, sườn đông dốc đứng.

– Các cao nguyên đất đỏ ba dan: Playku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Lâm Viên bề mặt bằng phẳng, độ cao xếp tầng 500 – 800 – 1000m.

* Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du: Nằm chuyển tiếp giữa miền núi với đồng bằng.

– Bán bình nguyên (Đông Nam Bộ): Bậc thềm phù sa cổ và bề mặt phủ.

– Đồi trung du (Rìa phía Bắc, phía Tây ĐBSH, thu hẹp rìa đồng bằng ven biển miềnTrung): Phần lớn là bậc thềm phù sa cổ bị chia cắt do tác động của dòng  chảy.

b. Khu vực đồng bằng

– Đồng bằng chia làm hai loại:

+ Đồng bằng châu thổ

+ Đồng bằng ven biển

– Đồng bằng châu thổ sông gồm: đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.

* Giống nhau:

– Đều là đồng bằng châu thổ hạ lưu của các sông lớn, có bờ biển phẳng, vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng.

– Đất đai màu mỡ, phì nhiêu.

* Khác nhau:

Do sông Hồng và sông Thái bình bồi tụ.

– DT: 15.000 km2.

– Có hệ thống đê ngăn lũ.

– Vùng trong đê không được bồi đắp phù sa hằng năm.

– Ít chịu tác động của thuỷ triều

– Do sông Tiền và sông Hậu bồi tụ.

– DT: 40.000 km2.

– Có hệ thống kênh rạch chằng chịt.

– Được bồi đắp phù sa hằng năm.

– Chịu tác động mạnh mẽ của thuỷ triều.

– Đồng bằng ven biển:

+ Có tổng diện tích khoảng: 15 nghìn km2.

+ Đất nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.

+ Phần lớn hẹp ngang, bị chia cắt, một số được mở rộng ở các cửa sông.

+ Có sự phân chia làm 3 dải: giáp biển là cồn cát, đầm phá; giữa là vùng thấp trũng; dải trong cùng đã được bồi tụ thành đồng bằng.

3. Thế mạnh và hạn chế về thiên nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng trong phát triển kinh tế –  xã hội

a. Khu vực đồi núi

* Thế mạnh

– Các mỏ nội sinh tập trung ở vùng đồi núi thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp.

– Tài nguyên rừng giàu có về thành phần loài với nhiều loài quý hiếm, tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới, thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp.

– Bề mặt cao nguyên bằng phẳng thuận lợi cho việc xây dựng các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi đại gia súc.

– Các dòng sông ở miền núi có tiềm năng thuỷ điện lớn (sông Đà, sông Đồng Nai…).

– Với khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp nhiều vùng trở thành nơi nghỉ mát nổi tiếng như Đà Lạt, Sa Pa, Tam Đảo thuận lợi cho phát triển du lịch.

* Hạn chế

– Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực, s­ườn dốc gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các miền.

– Do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi là nơi xảy ra nhiều thiên tai như lũ quét, xói mòn, xạt lở đất, tại các đứt gãy còn  phát sinh động đất. Các thiên tai khác như lốc, mưa đá, sương mù, rét hại…

b. Khu vực đồng bằng

– Thuận lợi

+ Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản, đặc biệt là gạo.

+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như khoáng sản, thuỷ sản và lâm sản.

+ Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp và các trung tâm thương mại…

– Hạn chế: Thường xuyên chịu nhiều thiên tai bão, lụt, hạn hán gây thiệt hại về người và tài sản.

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 12, Địa Lý 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button