Hóa HọcLớp 10

Viết các phương trình hóa học chứng minh tính oxi hóa

Câu hỏi: Viết các phương trình hóa học chứng minh tính oxi hóa giảm dần khi đi từ Flo đến Iot?

Trả lời:

Các phương trình hóa học chứng minh tính oxi hóa giảm dần khi đi từ flo đến iot:

Bạn đang xem: Viết các phương trình hóa học chứng minh tính oxi hóa

Điều kiện để phản ứng oxi hoá hiđro của halogen xảy ra khó khăn dần từ flo đến iot. Vậy tính oxi hoá giảm dần từ flo đến iot.

Ngoài ra có thể sử dụng phản ứng halogen mạnh đẩy halogen yếu ra khỏi muối để chứng minh.

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu thêm về tính oxi hóa nhé. 

I. Sự Oxi hóa và Sự khử

1. Sự khử là gì?

– Định nghĩa: Sự khử là sự tách oxi ra khỏi hợp chất

* Ví dụ: CuO + H2 → Cu + H2O

– Trong PTPƯ trên, ta thấy H đã kết hợp với nguyên tố oxi tạo thành H2O, hay H chiếm oxi của CuO.

Viết các phương trình hóa học chứng minh tính oxi hóa (ảnh 2)

2. Sự Oxi hóa là gì?

– Định nghĩa: Sự Oxi hóa là sự tác dụng của Oxi với một chất.

* Ví dụ: Fe + O2 → Fe3O4

II. Chất khử và chất Oxi hóa

– Chất khử là chất chiếm oxi của chất khác.

– Chất oxi hóa là đơn chất oxi hoặc chất nhường oxi cho chất khác.

Một chất oxy hóa (hay tác nhân oxy hóa) là:

+ Một hợp chất hóa học có khả năng chuyển giao các nguyên tử oxy hoặc

+ Một chất thu các điện tử trong một phản ứng oxy hóa khử.

      Định nghĩa trên là để áp dụng cho những gì mà phần lớn mọi người hay được đọc về nó. Nó cũng là nghĩa mà phần lớn các nhà hóa học hữu cơ hay sử dụng. Trong cả hai trường hợp, chất oxy hóa bị khử trong phản ứng hóa học.

VD:1 cục đá bị nước mưa làm mòn do trong nước mưa có 1 lượng axit nhất định. Hiểu một cách đơn giản thì:

+ Chất oxy hóa bị khử.

+ Chất khử bị oxy hóa.

+ Tất cả các nguyên tử trong phân tử đều có thể gán cho một số oxy hóa. Giá trị này bị thay đổi khi có một chất oxy hóa tác dụng lên chất nền.

+ Phản ứng oxy hóa khử diễn ra khi các điện tử được trao đổi.

* Ví dụ 1: CuO + H2 → Cu + H2O

 – Ta có: Chất khử là: H2 và chất Oxi hóa là CuO

* Ví dụ 2: Mg + CO2 → MgO + C

– Ta có: Chất khử là: Mg và chất Oxi hóa là CO2

III. Phản ứng Oxi hóa khử là gì?

– Định nghĩa: Phản ứng Oxi hóa khử là phản ứng trong đó xảy ra đồng thời sự Oxi hóa và sự Khử.

IV. Tầm quan trọng của phản ứng Oxi hóa – khử

– Phản ứng Oxi hóa – khử được sử dụng trong công nghiệp luyện kim, công nghiệp hóa học.

– Tuy nhiên, phản ứng Oxi hóa khử cũng cũng có phản ứng không có lợi, cần phải hạn chế.

V. Bài tập luyện tập

Bài 1 trang 113 SGK hóa 8: Hãy chép vào vở bài tập các câu đúng trong những câu sau đây:

A. Chất nhường oxi cho chất khác là chất khử.

B. Chất nhường oxi cho chất khác là chất oxi hóa.

C. Chất chiếm oxi của chất khác là chất khử.

D. Phản quang oxi hóa – khử là phản quang hóa học trong đó có xảy ra sự oxi hóa.

E. Phản quang oxi hóa – khử là phản quang hóa học trong đó có xảy ra đồng thời sự oxi hóa and sự khử.

Lời giải

– Những câu đúng: B, C, E.

– Những câu sai: A, D vì các câu này hiểu sai về chất khử, chất oxi hóa và phản quang oxi hóa – khử.

Bài 2 trang 113 SGK hóa 8: Hãy cho biết trong các phản quang hóa học xảy ra quanh ta sau đây, phản quang nào là phản quang oxi hóa – khử? Lợi ích và độc hại của mỗi phản quang?

 a) Đốt than trong lò: C + O2 → CO2.

 b) Cần sử dụng cacbon oxit khử sắt (III) oxit trong luyện kim.

 Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2.

 c) Nung vôi: CaCO3 → CaO + CO2

 d) Sắt bị gỉ trong không khí: 4Fe + 3O2 → 2Fe2O3.

 Lời giải

– Những phản quang oxi hóa – khử là a), b) ,d).

– Phản quang a) Lợi: sinh ra nhiệt năng để chế tạo giao hàng đời sống. Ô nhiễm và độc hại: sinh ra khí CO2 làm tác hại môi trường thiên nhiên.

– Phản quang b) Lợi: luyện quặng sắt thành gang điều chế sắt. Ô nhiễm và độc hại: sinh ra khí CO2 làm tác hại môi trường thiên nhiên.

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 10,Hóa Học 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button