Lớp 10Sinh học

Vì sao tế bào cần có cơ chế vận chuyển chủ động mặc dù chúng tốn năng lượng? – Sinh 10

Đáp án và giải thích chính xác câu hỏi trắc nghiệm “Vì sao tế bào cần có cơ chế vận chuyển chủ động mặc dù chúng tốn năng lượng?” cùng với kiến thức lý thuyết liên quan là tài liệu hữu ích môn Sinh học 10 dành cho các bạn học sinh và thầy cô giáo tham khảo.

Trắc nghiệm: Vì sao tế bào cần có cơ chế vận chuyển chủ động mặc dù chúng tốn năng lượng?

A. Tế bào cần sử dụng bớt năng lượng dư thừa

B. Tế bào cần làm cho các bơm đặc hiệu được hoạt động

Bạn đang xem: Vì sao tế bào cần có cơ chế vận chuyển chủ động mặc dù chúng tốn năng lượng? – Sinh 10

C. Tế bào cần lấy các chất cần thiết và thải các chất cần được vận chuyển ra khỏi tế bào.

D. Các chất được vận chuyển có năng lượng lớn.

Trả lời:

Đáp án đúng: C. Tế bào cần lấy các chất cần thiết và thải các chất cần được vận chuyển ra khỏi tế bào.

Tế bào cần lấy các chất cần thiết và thải các chất cần được vận chuyển ra khỏi tế bào, các
chất này thường phải vận chuyển ngược chiều gradien nồng độ.

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu về vận chuyển các chất qua màng sinh chất các em nhé!

Kiến thức tham khảo về vận chuyển các chất qua màng sinh chất

I. Vận chuyển thụ động

– Là phương thực vận chuyển các chất qua màng sinh chất mà không tiêu tốn năng lượng.

– Theo nguyên lý khuếch tán gọi là sự thẩm thấu: các chất từ nơi nồng độ cao đến nơi nồng độ thấp hơn

– Có 2 cách khuếch tán qua màng sinh chất: 

– Khuếch tán trực tiếp qua lớp photpholipit kép

– Khuếch tán qua kênh protein xuyên màng

– 3 loại môi trường:

+ Môi trường ưu trương: nồng độ chất bên trong thấp hơn nồng độ bên ngoài tế bào

+ Môi trường nhược trương: nồng độ chất bên trong cao hơn nồng độ bên ngoài tế bào

+ Môi trường đẳng trường: nồng độ chất bên trong bằng nồng độ bên ngoài tế bào

2. Vận chuyển chủ động (vận chuyển tích cực)

– Là phương thức vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao (ngược chiều građien nồng độ) và tiêu tốn năng lượng.

– Trên màng tế bào có các bơm ứng với các chất cần vận chuyển, năng lượng được sử dụng là ATP.

VD: Hoạt động của bơm natri-kali: 1 nhóm phôt phat của ATP được gắn vào bơm làm biến đổi cấu hình của prôtêin à làm cho phân tử prôtêin liên kết và đẩy 3 Na+ ra ngoài và đưa 2 K+ vào trong tế bào.

3. Phương thức nhập bào và xuất bào

– Nhập bào là cách thức mà trong đó các chất được đưa vào bên trong tế bào bằng phương pháp màng sinh chất được biến dạng.

+ Thực bào: Các hợp chất dạng kích thước lớn được “ăn” bởi tế bào động vật. 

+ Ẩm bào: Tế bào được đưa vào một số lượng giọt dịch.

– Xuất bào là cách thức mà trong đó các chất được đưa ra bên ngoài tế bào bằng phương pháp ngược lại với phương pháp của quá trình nhập bào

 4. Bài tập

Câu 1: Thế nào là vận chuyển thụ động?

Câu 2: Phân biệt vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động.

Câu 3: Tại sao muốn giữ rau tươi, ta phải thường xuyên vảy nước vào rau.

Câu 4: Khi tiến hành ẩm bào, làm thế nào tế bào có thể chọn được các chất cần thiết trong số hàng loạt các chất có ở xung quanh để đưa vào tế bào?

Trả lời:

Câu 1: Vận chuyển thụ động là sự vận chuyển các chất qua màng mà không cần tiêu tốn năng lượng. Trong phương thức vận chuyển này, các chất từ nơi có nồng độ cao khuếch tán đến nơi có nồng độ thấp. Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng được gọi là sự thẩm thấu.

Các chất tan có thể khuếch tán qua màng sinh chất bằng hai cách:

– Trực tiếp khuếch tán qua lớp phôtpholipit kép.

– Khuếch tán qua kênh prôtêin xuyên màng tế bào.

Câu 2: Phân biệt vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động:

 Vận chuyển thụ động

Vận chuyển chủ động

–    Là phương thức vận chuyển các chất qua màn từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

–    Phải có sự chênh lệch nồng độ, không tiêu tốn năng lượng.

–     Vận chuyển có chọn lọc cần có kênh prôtêin đặc hiệu.

–       Kích thước chất vận chuvển phải nhỏ hơn đường kính lỗ màng.

–      Là phương thức vận chuyển qua màng từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.

–    Phải sử dụng năng lượng (ATP).

–      Phải có prôtêin vận chuyển đặc hiệu.

Câu 3: Muốn giữ rau tươi ta phải thường xuyên vảy nước vào rau vì khi vảy nước vào rau, nước sẽ thẩm thấu vào tế bào làm tế bào trương lên khiến rau tươi, không bị héo.

Câu 4: Khi tế bào tiến hành quá trình ẩm bào trong điều kiện môi trường có rất nhiều chất ở xung quanh thì tế bào sử dụng các thụ thể đặc hiệu trên màng sinh chất để chọn lấy những chất cần thiết đưa vào tế bào.

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 10,Sinh học 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button