Địa LýLớp 10

Vì sao giao thông vận tải được xem là mạch máu của ngành kinh tế? | Địa Lý 10

Đáp án và lời giải chính xác cho câu hỏi “Vì sao giao thông vận tải được xem là mạch máu của ngành kinh tế?” cùng với kiến thức mở rộng về Vai trò và đặc điểm của ngành giao thông vận tải là những tài liệu học tập vô cùng bổ ích dành cho thầy cô và bạn học sinh.

Trả lời câu hỏi: Vì sao giao thông vận tải được xem là mạch máu của ngành kinh tế?

     Giao thông vận tải được xem là mạch máu của ngành kinh tế vì giao thông vận tải là một trong những ngành kinh tế lớn nhất ở Việt Nam vì nhờ có giao thông vận tải mà chúng ta đảm đã mở rộng được ngành kinh tế đó là đưa hàng của ta sang các nước ngoài để nhập nhập khẩu tác giả kỳ thi trường và kinh tế lên hàng đầu trên thế giới như có giao thông vận tải nước ta là được xem là một trong những nước có ngành giao thông vận tải lớn nhất trên năm châu nhờ có giao thông vận tải chúng ta đã mở mang được trực tình hữu  nghị giữa các nước

Kiến thức mở rộng về Vai trò và đặc điểm của ngành giao thông vận tải

I. VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI

1. Giao thông vận tải là gì?

Bạn đang xem: Vì sao giao thông vận tải được xem là mạch máu của ngành kinh tế? | Địa Lý 10

– Là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt, nó cũng trực tiếp tạo ra giá trị và giá trị gia tăng trong quá trình thực hiện chức năng của mình. Giữ cho huyết mạch giao thông của đất nước luôn thông suốt là nhiệm vụ của ngành. Trong mọi nền xã hội thì ngành giao thông vận tải có vai trò đặc biệt quan trọng.

– Có 5 loại hình Giao thông vận tải cơ bản: Vận tải đường sắt, Vận tải đường bộ, Vận tải đường thủy, Vận tải hàng không, Vận tải bằng đường ống (đường ống vận chuyển nhiên liệu, nguyên liệu rời).

2. Vai trò của ngành giao thông vận tải

– Giúp cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục, bình thường.

– Giao thông vận tải là một ngành dịch vụ đảm bảo nhu cầu đi lại của nhân dân, giúp cho sinh hoạt thuận tiện.

– Nhân tố quan trọng phân bố sản xuất, dịch vụ và dân cư. Tham gia vào việc cung ứng vật tư kỹ thuật, nguyên liệu, năng lượng cho các cơ sở sản xuất và đưa sản phẩm đến thị trường tiêu thụ, giúp cho các quá trình sản xuất xã hội diễn ra liên tục và bình thường

– Thúc đẩy hoạt động kinh tế, văn hóa ở các vùng núi xa xôi. Nhờ hoàn thiện kỹ thuật, mở rộng cự li vận tải, tăng tốc độ vận chuyển mà các vùng xa xôi về mặt địa lí cũng trở nên gần

– Củng cố tính thống nhất của nền KT, tăng cường sức mạnh quốc phòng.

– Giao lưu kinh tế giữa các địa phương và với các nước: Các mối liên hệ kinh tế, xã hội giữa các địa phương được thực hiện nhờ mạng lưới giao thông vận tải

– Những tiến bộ của ngành vận tải đã có tác động to lớn làm thay đổi sự phân bố sản xuất và phân bố dân cư trên thế giới.

3. Đặc điểm của ngành giao thông vận tải

– Sản phẩm của ngành giao thông vận tải chính là sự chuyên chở người và hàng hóa. Chất lượng của sản phẩm dịch vụ này được đo bằng tốc độ chuyên chở, sự tiện nghi, sự an toàn cho hành khách và hàng hóa…
– Để đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải, người ta thường dùng các tiêu chí đánh giá:

+ Khối lượng vận chuyển (số hành khách, số tấn hàng hóa).

+ Khối lượng luân chuyển (người/km; tấn/km).

+ Cự li vận chuyển trung bình (km).

– Công thức tính:

+ Khối lượng vận chuyển = Khối lượng luân chuyển/ Cự li vận chuyển

+ Khối lượng luân chuyển = Khối lượng vận chuyển × Cự li vận chuyển

+ Cự li vận chuyển = Khối lượng luân chuyển/ Khối lượng vận chuyển

II. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI

1. Điều kiện tự nhiên

– Quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình vận tải.

Ví dụ : Ở hoang mạc, phương tiện vận tải đặc trưng là lạc đà. Ở vùng băng giá,phương tiện vận tải hưu hiệu là xe kéo.

– Ảnh hưởng lớn đến công tác thiết kế và khai thác các công trình giao thông vận tải. 

Ví dụ: Khí hậu và thời tiết có ảnh hưởng sâu sắc tới hoạt động của các phương tiện vận tải.

+ Ở nước ta về mùa mưa lũ, hoạt động của ngành vận tải đường ô tô và đường sắt gặp nhiều trở lại ; còn ở nhiều khúc sông, tàu thuyền chỉ có thể qua lại trong mùa nước lớn.

+ Ở xứ lạnh, về mùa đông nước sông đóng băng, tàu thuyền không qua lại được.

+ Các sân bay nhiều khi phát ngừng hoạt động do sương mù dày đặc hay do tuyết rơi quá dày.

– Sông ngòi ảnh hưởng vận tải đường sông, chi phí cầu đường.

– Khoáng sản ảnh hưởng hướng vận tải, loại hình vận tải.

2. Các điều kiện kinh tế – xã hội

– Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển, phân bố, hoạt động của giao thông vận tải.

+ Hoạt động của các ngành kinh tế là khách hàng của ngành giao thông vận tải.

+ Trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật cho sự phát triển, phân bố, hoạt động ngành giao thông vận tải.

+ Quan hệ giữa nơi sản xuất và nơi tiêu thụ quy định hướng và cường độ các luồng vận chuyển.

– Phân bố dân cư (đặc biệt là sự phân bố các thành phố lớn và các chùm đô thị) ảnh hưởng sâu sắc tới vận tải hành khách (vận tải bằng ô tô). 

3. Định hướng phát triển GTVT của Việt Nam với khu vực và thế giới trong thời gian tới:

– Đối với lĩnh vực hàng không: ký kết các điều ước quốc tế mới trong lĩnh vực vận tải hàng không theo hướng đảm bảo tính thiết thực nhằm hỗ trợ các hãng hàng không tăng cường mở rộng mạng đường bay

– Đối với lĩnh vực hàng hải: tích cực cùng các nước thành viên ASEAN triển khai Thị trường hàng hải thống nhất (ASSM); đẩy mạnh hỗ trợ các doanh nghiệp vận tải biển trong việc tìm kiếm thị trường, nguồn hàng, đối tác… 

– Đối với lĩnh vực đường bộ: hỗ trợ các doanh nghiệp vận tải tăng cường hoạt động vận tải qua biên giới

– Đối với lĩnh vực đường sắt: phối hợp chặt chẽ với Bộ Giao thông các nước Lào, Campuchia kêu gọi đầu tư đối với các tuyến đường sắt thuộc hệ thống đường sắt xuyên Á

– Đối với lĩnh vực đường thủy nội địa, tiếp tục phối hợp với Bộ Giao thông Công chính Campuchia rà soát, tạo thuận lợi cho hoạt động vận tải thủy của doanh nghiệp hai nước 

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 10, Địa lý 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button