Công NghệLớp 11

Ưu nhược điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp gia công áp lực

Câu hỏi: Ưu nhược điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp gia công áp lực

Trả lời:

a. Ưu điểm:

Bạn đang xem: Ưu nhược điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp gia công áp lực

– Có cơ tính cao.

– Dễ tự động hóa, cơ khí hóa.

– Độ chính xác của phôi cao.

– Tiết kiệm được thời gian và vật liệu.

b. Nhược điểm:

– Không chế tạo được vật có hình dạng, kết cấu phức tạp, quá lớn.

– Không chế tạo được các vật có tính dẻo kém.

– Rèn tự do có độ chính xác thấp, năng suất thấp, điều kiện làm việc nặng nhọc.

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu về công nghệ chế tạo phôi bằng áp lực là gì tại đây:

1. Chế tạo phôi bằng phương pháp gia công áp lực là gì

Chế tạo phôi bằng phương pháp gia công áp lực chính là việc sử dụng ngoại lực tác động vào tấm kim loại nhằm làm biến dạng theo hình dáng và kích thước như mong muốn. Phôi trước và sau khi khi gia công áp lực sẽ có tính chất và khối lượng không đổi.

Chế tạo phôi bằng phương pháp gia công áp lực là một trong những công nghệ tiên tiến và mới nhất hiện nay. Chúng mang lại nhiều những ưu điểm vượt trội cùng giá thành vô cùng hợp lý. Gia công áp lực kim loại được sử dụng phổ biến trong nhiều ngành nghề, đặc biệt là ngành gia công cơ khí chế tạo.

2. Các phương pháp chế tạo phôi bằng công nghệ gia công áp lực

– Cán: Làm biến dạng kim loại bằng cách ép phôi giữa hai trục quay của máy cán, phôi được dịch chuyển nhờ ma sát tiếp xúc giữa phôi và trục cán

– Kéo: Là phương pháp kéo dài thanh kim loại qua lỗ khuôn kéo

– Ép chảy: Là phương pháp ép kim loại trong buồng chứa qua lỗ khuôn ép

– Rèn tự do: Là phương pháp gia công kim loại ở trạng thái nóng nhờ lực đập hoặc lực ép của thiết bị, kim loại biến dạng tự do mà không bị hạn chế bởi các bề mặt nào của dụng cụ

– Rèn khuôn: Kim loại bị biến dạng cưỡng bức trong lòng khuôn để đạt được hình dáng và kích thước nhất định

– Dập tấm: Là phương pháp chế tạo từ tấm kim loại thành các chi tiết cong hoặc rỗng có hình dạng và kích thước khác nhau.

Hình ảnh một số máy gia công kim loại bằng phương pháp áp lực

3. So sánh phương pháp đúc và gia công áp lực

Cùng so sánh phương pháp đúc và gia công áp lực như sau:

– Phương pháp đúc: Kim loại cần phải được nung nóng chảy sau đó đưa vào khuôn đúc, sau khi làm nguội kim loại sẽ có hình dạng như khuôn đúc. Phương pháp này áp dụng được cho hầu hết các loại kim loại và hợp kim khác nhau. Đúc có nhược điểm lớn đó chính là kim loại có rỗ, ổ khí…

– Gia công áp lực: Kim loại có thể được nung hoặc không cần nung, phương pháp này có ưu điểm hơn đúc đó chính là thành phẩm kim loại mịn chặt và hoàn toàn không có rỗ. Những nhược điểm đó là việc không áp dụng cho các vật liệu có tính giòn được.

4. Ứng dụng của gia công kim loại bằng áp lực

– Tính bền dẻo của kim loại ở thể rắn được áp dụng cho việc che lấp khuyết tật đúc ví dụ như: Ổ khí, tổ chức kim loại mịn chặt, cơ tính của sản phẩm nâng cao…

– Gia công kim loại bằng áp lực có khả năng thay đổi tổ chức hạt thành tổ chức thớ, giúp  tăng cơ tính của mặt hàng.

– Gia công cơ khí kim loại bằng áp lực giúp cho chất lượng cơ lý lớp bên ngoài bền đẹp, độ bóng cao, độ chính xác của chi tiết cao hơn rõ rệt so với các chi tiết đúc.

Bên cạnh đó vẫn có những điểm hạn chế như sau:

– Gia công kim loại bằng áp lực không thể gia công được các chi tiết khó, phức tạp.

– Gia công kim loại bằng áp lực các hợp kim được sử dụng trong việc rèn bị hạn chế, không thể rèn các kim loại giòn.

– Phương pháp rèn là một trong những phương pháp cơ bản sản xuất ra phôi cho gia công cắt gọt những chi tiết quan trọng cần chịu lực lớn thường phải qua rèn.

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 11, Công Nghệ 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button