Địa LýLớp 12

Trình bày sự phát triển và phân bố ngành thủy sản nước ta

Đáp án và lời giải chính xác cho câu hỏi: “Trình bày sự phát triển và phân bố ngành thủy sản nước ta” cùng với kiến thức mở rộng do THPT Ninh Châu tổng hợp, biên soạn về ngành thủy sản là tài liệu học tập bổ ích dành cho thầy cô và các bạn học sinh tham khảo.

Trả lời câu hỏi: Trình bày sự phát triển và phân bố ngành thủy sản nước ta

Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản nước ta:

– Những năm gần đây, ngành thủy sản đã có những bước phát triển đột phá.

Bạn đang xem: Trình bày sự phát triển và phân bố ngành thủy sản nước ta

 + Sản lượng thủy sản năm 2005 hơn 3,4 triệu tấn. Sản lượng thủy sản bình quân trên đầu người khoản 42kg/năm.

 + Nuôi thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu sản xuất và giá trị sản lượng thủy sản..

– Khai thác thủy sản :

+ Sản lương khai thác thủy sản năm 2005 là 1.987, 9 nghìn tấn.

+ Tất cả các tỉnh giáp biển đều đầy mạnh đánh bắt hải sản,nhưng nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ có vai trò lớn hơn. Các tỉnh dẫn đầu về sản lượng đánh bắt cá là Kiên Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Thuận và Cà Mau.

– Nuôi trồng thủy sản :

+ Nhiều loại thủy sản đã trở thành đối tượng nuôi trồng thủy sản, nhưng quan trọng hơn là tôm. Nghề nuôi tôm phát triển mạnh. Kĩ thuật nuôi tôm từ quảng canh sang quảng canh cải tiến, bán thâm canh công nghiệp. Đồng bằng sông Cửu Long là vùng nuôi tôm lớn nhất.

+ Nghề nuôi cá nước ngọt cũng phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng

Kiến thức tham khảo về ngành thủy sản Việt Nam 

1. Tổng quan về ngành thủy sản Việt Nam

– Sở hữu đường bờ biển dài 3,260 km và khu đặc quyền kinh tế với diện tích 1 triệu km vuông, Việt Nam là một đất nước đầy tiềm năng để phát triển ngành nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản. Đây là quốc gia sở hữu nhiều chủng loại thủy sản đa dạng được phân bố dựa trên sự khác biệt về đặc điểm địa lý và về khí hậu:

+ Khu vực miền Bắc với thế mạnh về các loại cá nước ngọt, chăn nuôi cá – lúa và nuôi cá lồng trên biển.

+ Khu vực miền Trung tập trung vào nuôi thâm canh tôm sú và nuôi cá lồng trên biển và tôm hùm.

+ Khu vực miền Nam sở hữu nhiều loại hình chăn nuôi đa dạng như nuôi ao, hàng rào, nuôi lồng cho cá da trơn và nhiều chủng loại khác như cá lóc, cá rô đồng, tôm càng xanh được nuôi thâm canh tích hợp với các chủng loại khác như mô hình chăn nuôi kết hợp cá – lúa, tôm lúa và mô hình nuôi trồng thủy sản kết hợp với rừng ngập mặn.

+ Diện tích (Land area): 329.560 km2

+ Chiều dài bờ biển (Coast line) : 3.260 km

+ Vùng đặc quyền kinh tế (EEZ): 1 triệu km2

+ Tổng sản lượng thủy sản (2020): 8,4 triệu tấn

+  Khai thác: 3,85 triệu tấn

+ NTTS: 4,56 triệu tấn

+ Giá trị XK 2020: 8,5 tỷ USD

+ Lực lượng lao động: Hơn 4 triệu người

– Thủy sản được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn của quốc gia:

+ Chiếm 4 – 5% GDP;

+ 9-10% tổng kim ngạch XK quốc gia.

+ Đứng thứ 5 về giá trị XK (sau: điện tử, may mặc, dầu thô, giày dép)

– Các loại thủy sản thế mạnh tại Việt Nam gồm: cá da trơn, tôm, cá rô phi cùng với một số chủng loại đang trên đà tăng trưởng như các loài nhuyễn thể có vỏ và cá biển như cá bớp, cá tuyết và cá mú. Nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh nhất tại các tỉnh Đồng Bằng Sông Mekong, chiếm đến 75% – 80% sản lượng cá da trơn và tôm toàn quốc.

2. Sản lượng nuôi trồng thủy sản

– Từ 1995 – 2020: Sản lượng nuôi trồng thủy sản của Việt Nam tăng gấp 11 lần, tăng trưởng TB hàng năm  10% từ 415 nghìn tấn lên gần 4,6 triệu tấn. Nuôi trồng thủy sản phục vụ cho xuất khẩu tập trung chủ yếu ở ĐBSCL (chiếm  95%  tổng sản lượng cá tra và 80% sản lượng tôm).

Trình bày sự phát triển và phân bố ngành thủy sản nước ta (ảnh 2)

3. Các loài nuôi chính ở Việt Nam

– Năm 2020: diện tích nuôi thủy sản của cả nước là 1,3 triệu ha và 10.000.000 m3 nuôi lồng (7.500.000 m3 lồng nuôi mặn lợ và 2.500.000 m3 nuôi ngọt);

– Sản lượng nuôi 4,56 triệu tấn. Trong đó, tôm nuôi 950.000 tấn (tôm sú đạt 267,7 nghìn tấn, tôm chân trắng 632,3 nghìn tấn, tôm khác 50.000 tấn), cá tra 1.560.000 tấn.

– Cả nước có 2.362 cơ sở sản xuất giống tôm nước lợ (1.750 cơ sở giống tôm sú và 612 cơ sở giống tôm chân trắng). Sản xuất được là 79,3 triệu con tôm giống (tôm sú 15,8 triệu con; tôm chân trắng 64,1 triệu con.

– Hoạt động sản xuất, xuất khẩu thủy sản của Việt Nam nằm rải rác dọc đất nước với sự đa dạng về chủng loại thủy sản, nhưng có thể phân ra thành 5 vùng xuất khẩu lớn:

+ Vùng Bắc Trung Bộ, duyên hải miền Trung: nuôi trồng thủy sản nước mặn lợ, đặc biệt phát huy thế mạnh nuôi biển, tập trung vào một số đối tượng chủ yếu như: tôm các loại, sò huyết, bào ngư, cá song, cá giò, cá hồng…

+ Vùng ven biển Nam Trung Bộ: nuôi trồng thủy sản trên các loại mặt nước mặn lợ, với một số đối tượng chủ yếu như: cá rô phi, tôm các loại… 

+ Vùng Đông Nam Bộ: Bao gồm 4 tỉnh là Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa – Vũng Tàu và TP.HCM, chủ yếu nuôi các loài thủy sản nước ngọt hồ chứa và thủy sản nước lợ như cá song, cá giò, cá rô phi, tôm các loại….

+ Vùng ven biển ĐBSCL: gồm các tỉnh nằm ven biển của Đồng Bằng Sông Cửu Long như Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang…Đây là khu vực hoạt động thủy sản sôi động, hoạt động nuôi trồng thủy sản trên tất cả các loại mặt nước, đặc biệt là nuôi tôm, cá tra – ba sa, sò huyết, nghêu và một số loài cá biển.

+ Các tỉnh nội vùng: Bao gồm những tỉnh nằm sâu trong đất liền nhưng có hệ thống sông rạch khá dày đặc như Hà Nội, Bình Dương, Cần Thơ, Hậu Giang, Đồng Tháp, An Giang, thuận lợi cho nuôi trồng các loài thủy sản nước ngọt như: cá tra – basa, cá rô phi, cá chép…

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 12, Địa Lý 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button