Hóa HọcLớp 10

Trình bày phương pháp phân biệt các ion halogenua

Câu hỏi: Trình bày phương pháp phân biệt các ion halogenua (F-; Cl-; Br-; I-)?

Trả lời:

Dùng dung dịch Ag+ (AgNO3) làm thuốc thử để nhận biết các gốc halogenua (F-; Cl-; Br-; I-).

Bạn đang xem: Trình bày phương pháp phân biệt các ion halogenua

Ví dụ:

NaF + AgNO3 → không tác dụng

NaCl + AgNO3 → AgCl (↓ trắng) + NaNO3

NaBr + AgNO3 → AgBr (↓ vàng nhat) + NaNO3

NaI + AgNO3 → AgI (↓ vàng) + NaNO3

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu thêm về ion halogenua nhé. 

1. Halogen là gì? 

    Halogen là những nguyên tố thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn hóa học, thông thường gọi là nhóm halogen hay các nguyên tố halogen.

    Nhóm halogen, hay còn gọi là các nguyên tố halogen (tiếng Latinh nghĩa là sinh ra muối) là những nguyên tố thuộc nhóm VII A (tức nhóm nguyên tố thứ 7 theo danh pháp IUPAC hiện đại) trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

Nhóm này bao gồm các nguyên tố hóa học là fluor, clo, iod, astatin và tennessine. Chúng là các nguyên tố phi kim phản ứng tạo thành các hợp chất có tính axit mạnh với hydro, từ đó các muối đơn giản có thể được tạo ra.

Nhóm này gồm các nguyên tố hóa học như: Flo (F), Clo (Cl), Brôm (Br), Iốt (I), Astatin (At là nguyên tố phóng xạ, hiếm gặp  tự nhiên trong lớp vỏ Trái Đất), Tennessine (Ts là nguyên tố mới được phát hiện).  

2. Cấu tạo phân tử của nhóm Halogen là gì?

Các nguyên tố Halogen đều có 7 electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử, phân thành hai phân lớp là s có 2 electron và p có 5 electron.

Chính vì có 7 electron ở lớp ngoài cùng, chỉ thiếu 1 electron là đạt được cấu hình electron bền như khí hiếm mà các nguyên tố Halogen ở trạng thái tự do. Hai nguyên tử Halogen có thể góp chung một đôi electron để có thể tạo ra phân tử có liên kết cộng hóa trị không cực.

Nguyên tố Halogen có liên kết của phân tử (X2) không bền lắm và có thể dễ dàng bị tách thành 2 nguyên tử X. Trong phản ứng hóa học, các Halogen có tính chất hóa học cơ bản là tính oxy hóa mạnh do các nguyên tử này dễ thu thêm 1 electron.

3. Cách nhận biết ion ion halogenua

Dùng Ag+(AgNO3) để nhận biết các gốc halogenua.

Ag+ + Cl → AgCl ↓ (trắng) (2AgCl  2Ag ↓ + Cl2↑)

Ag+ + Br– → AgBr ↓ (vàng nhạt)

Ag+ + I– → AgI ↓ (vàng đậm)

I2 + hồ tinh bột → xanh lam

4. Ví dụ minh họa

 Ví dụ 1: Bằng phương pháp hoá học, hãy nhận biết các dung dịch mất nhãn sau:

a) HCl, NaCl, NaNO3, NaBr

– Dùng quì tím nhận được HCl ( do quì tím hoá đỏ)

– Dùng dd AgNO3 :

+ Nhận được NaCl ( do xuất hiện kết tủa AgCl màu trắng)

NaCl + AgNO3 -> AgCl + NaNO3

+ Nhận được NaBr ( do xuất hiện kết tủa AgBr màu vàng)

NaBr + AgNO3 -> AgBr + NaNO3

– Còn lại không có hiện tượng gì là NaNO3

b) HCl, HNO3, NaCl, BaCl2

– Dùng quì tím, ta được 2 nhóm:

+ Nhóm 1: gồm HCl, HNO3 ( do làm quì tím hoá đỏ)

+ Nhóm 2: gồm NaCl, BaCl2 ( quì tím không đổi màu)

– Dùng dd AgNO3 cho tác dụng với nhóm 1

+ Nhận được HCl ( do xuất hiện kết tủa AgCl màu trắng)

+ Nhận được HNO3 ( không có hiện tượng)

– Dùng dd H2SO4 ( hoặc dd Na2SO4) cho tác dụng với nhóm 2

+ Nhận được BaCl2 ( do xuất hiện kết tủa BaSO4 màu trắng)

+ Nhận được NaCl ( không có hiện tượng)

Ví dụ 2: Cho các phát biểu sau:

(1). Halogen là những chất oxi hóa yếu.

(2). Khả năng oxi hóa của các halogen giảm từ flo đến iot.

(3). Trong các hợp chất, các halogen đều có thể có số oxi hóa : ‒1, +1, +3, +5, +7.

(4). Các halogen có nhiều điểm giống nhau về tính chất hóa học.

(5). Các nguyên tử halogen có cấu hình e lớp ngoài cùng là np5 ns2.

(6). Các ion F, Cl, Br, I đều tạo kết tủa với Ag+.

(7). Các ion Cl, Br, I đều cho kết tủa màu trắng với Ag+.

(8). Có thể nhận biết ion F, Cl, Br, Ichỉ bằng dung dịch AgNO3.

(9). Trong các ion halogenua, chỉ có ion Cl mới tạo kết tủa với Ag+.
Số phát biểu sai là:

Câu A. 6 Đáp án đúng

Câu B. 7

Câu C. 8

Câu D. 5

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 10,Hóa Học 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button