Lớp 10Sinh học

Trình bày đặc điểm các giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế bào – Sinh 10

Trả lời chi tiết, chính xác câu hỏi “Trình bày đặc điểm các giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế bào” và phần kiến thức tham khảo là tài liệu cực hữu dụng bộ môn Sinh học 10 cho các bạn học sinh và các thầy cô giáo tham khảo.

Trả lời câu hỏi: Trình bày đặc điểm các giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế bào

Khái quát: Hô hấp tế bào trải qua 3 giai đoạn chính: đường phân, chu trình Crep và chuỗi chuyền êlectron hô hấp.

Cụ thể: 

Bạn đang xem: Trình bày đặc điểm các giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế bào – Sinh 10

1. Đường phân

   – Nơi diễn ra : bào tương

   – Diễn biến : từ một phân tử glucôzơ, khi trải qua quá trình đường phân thì tế bào thu được 2 phân tử ATP, 2 phân tử NADH và 2 axit piruvic.

2. Chu trình Crep

   – Nơi diễn ra : chất nền của ti thể

   – Diễn biến : hai phân tử axit piruvic được tạo ra qua đường phân sẽ được biến đổi thành 2 axêtyl-CoA (giải phóng 2 phân tử và 2 NADH) và hai phân tử này đi sẽ đi vào chu trình Crep tạo ra tất cả 4 phân tử , 2 phân tử ATP, 2 phân tử và 6 phân tử NADH.

3. Chuỗi chuyền êlectron hô hấp

   – Nơi diễn ra : màng trong của ti thể

   – Diễn biến : trong giai đoạn này, êlectron sẽ được chuyền từ NADH, đến ôxi thông qua một chuỗi các phản ứng ôxi hoá khử kế tiếp nhau để tổng hợp nên ATP. Đây là giai đoạn giải phóng ra nhiều ATP nhất.

Bổ sung thêm kiến thức cùng Top tài liệu thông qua bài mở rộng về hô hấp tế bào nhé!

Kiến thức tham khảo về hô hấp tế bào

1. Hô hấp tế bào là gì? Khái niệm hô hấp tế bào

– Quá trình năng lượng được chuyển đổi thì được gọi là hô hấp tế bào. Trong quá trình hô hấp tế bào, CO2CO2 và H2OH2O là nơi tiếp nhận các phân tử cacbohidrat phân giải đến. Song song với đó là giải phóng năng lượng và ATP là nơi chứa đựng một phần năng lượng tích lũy.

– Quá trình hô hấp tế bào được diễn ra trong ti thể

2. Bản chất của hô hấp tế bào

– Hô hấp tế bào là một chuỗi các phản ứng ôxi hóa khử.

– Phân tử glucôzơ được phân giải dần dần và năng lượng được giải phóng từng phần.

– Tốc độ quá trình hô hấp tế bào phụ thuộc vào nhu cầu năng lượng của tế bào và được điều khiển thông qua enzim hô hấp.

3. Các giai đoạn của quá trình hô hấp tế bào

1. Đường phân

– Nơi diễn ra: Tế bào chất.

– Diễn biến:

+ Quá trình đường phân bao gồm nhiều phản ứng trung gian và enzim tham gia.

+ Năng lượng được tạo ra dần dần qua nhiều phản ứng.

+ Đầu tiên glucôzơ được hoạt hóa sử dụng 2ATP.

+ Glucôzơ (6C) → 2 axit piruvic (3C) + 4ATP + 2NADH (1NADH = 3ATP)

NADH: Nicôtinamit ađênin đinuclêôtit.

→ Như vậy, kết thúc quá trình đường phân thu được 2ATP và 2 NADH .

4. Chu trình Crep

– Diễn ra: Chất nền ti thể. Sau khi được tạo thành từ quá trình đường phân, – Nguyên liệu: Phân tử axit piruvic.

– Diễn biến: 2 phân tử axit piruvic sẽ được chuyển vào chất nền của ti thể. Ở đó, chúng được biến đổi thành những phân tử nhỏ hơn gọ là axêtyl-CoA. Chính phân tử axêtyl-CoA này sẽ đi vào chu trình Crep. Ngoài ra, quá trình biến đổi 2 phân tử axit piruvic còn tạo ra 2 phân tử NADH và giải phóng 2 phân tử CO2

– Sản phẩm: CO2, 4ATP, Mỗi lượt của chu trình tạo thành ba phân tử NADH và một FADH 2 phân tử. Các chất mang này sẽ kết nối với phần hô hấp hiếu khí cuối cùng để tạo ra các phân tử ATP. Một GTP hoặc ATP cũng được thực hiện trong mỗi chu kỳ.

5. Quá trình chuỗi chuyền electron hô hấp

– Quá trình chuỗi chuyền electron hô hấp được thực hiện trong ti thể, trong đó bao gồm các nguyên liệu để thực hiện quá trình là NADH và FADH2FADH2

– Diễn biến quá trình chuỗi chuyền electron hô hấp:

Trình bày đặc điểm các giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế bào (ảnh 2)

+ Trong chu trình Crep, hiđro được tách ra từ axit piruvic. Từ đây, chuỗi chuyền electron là điểm hiđro di chuyển đến.

+ O2O2 là nơi mà NADH vận chuyển electron đến bằng cách thực hiện một chuỗi phản ứng oxi hóa khử liên tiếp nhau. Quá trình oxi hóa hai phân tử là NADH và FADH2FADH2 tạo ra một lượng năng lượng nhất định để tổng hợp ATP

=> Kết quả thu về được sau chuỗi chuyền electron hô hấp đó là nhiệt lượng và một lượng năng lượng (38 ATP)

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 10,Sinh học 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button