Lớp 11Sinh Học

Trắc nghiệm Sinh học 11 Bài 12 có đáp án

Bài 12: Hô hấp ở thực vật

Câu 1: Quá trình hô hấp ở thực vật trải qua các giai đoạn nào ?

A. Đường phân và hô hấp hiếu khí

Bạn đang xem: Trắc nghiệm Sinh học 11 Bài 12 có đáp án

B. Oxi hóa chất hữu cơ và khử CO2

C. Đường phân hiếu khí và chu trình Crep

D. Cacboxi hóa  – khử – tái tạo chất nhận 

Lời giải:

Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự: Đường phân → Hô hấp hiếu khí (Chu trình Crep→ Chuỗi truyền electron hô hấp).

Đáp án cần chọn là: A

Câu 2: Giai đoạn đường phân diễn ra tại

 A. Ti thể

B. Tế bào chất

C. Lục lạp

D. Nhân.

Lời giải:

Giai đoạn đường phân diễn ra tại tế bào chất

Đáp án cần chọn là: B

Câu 3: Trong hô hấp quá trình đường phân xảy ra ở đâu?

A. Chất nền của ti thể.

B. Tế bào chất.

C. Màng trong của ti thể.

D. Màng ngoài của ti thể.

Lời giải:

Giai đoạn đường phân diễn ra tại tế bào chất

Đáp án cần chọn là: B

Câu 4: Trong quá trình hô hấp, giai đoạn đường phân có đặc điểm:

A. Kị khí và xảy ra trong ti thể

B. Hiếu khí và xảy ra trong ti thể

C.Kị khí và xảy ra trong tế bào chất

D. Hiếu khí và xảy ra trong tế bào chất

Lời giải:

Giai đoạn đường phân có đặc điểm: kị khí và xảy ra trong tế bào chất

Đáp án cần chọn là: C

Câu 5: Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucôzơ, tế bào thu được

A. 2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.

B. 1 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.

C. 2 phân tử axit piruvic, 6 phân tử ATP và 2 phân tử NADH

D. 2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 4 phân tử NADH

Lời giải:

* Đường phân:

 1 Glucozo → 2 Axit piruvic + 2ATP + 2NADH

Đáp án cần chọn là: A

Câu 6: Quá trình đường phân trong hô hấp ở thực vật là phân giải phân tử glucozơ

A. đến axit APG diễn ra ở tế bào chất.

B. đến axit piruvixc diễn ra ở tế bào chất.

C. đến axit piruvic diễn ra ở ti thể.

D. tạo axit lactic.

Lời giải:

Quá trình đường phân trong hô hấp ở thực vật là phân giải phân tử glucozơ đến axit piruvixc diễn ra ở tế bào chất.

1 Glucozo → 2 Axit piruvic + 2ATP + 2NADH

Đáp án cần chọn là: B

Câu 7: Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucôzơ tạo ra:

A. 1 axit piruvic + 1 ATP

B. 2 axit piruvic + 2 ATP

C. 3 axit piruvic + 3 ATP

D. 4 axit piruvic + 4 ATP

Lời giải:

Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucôzơ tạo ra: 2 axit piruvic + 2 ATP.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 8: Sơ đồ nào sau đây biểu thị cho giai đoạn đường phân?

A. Glucôzơ → axit lactic

B. Glucôzơ → Côenzim A

C. Axit piruvic → Côenzim A

D. Glucôzơ → Axit piruvic

Lời giải:

Quá trình đường phân trong hô hấp ở thực vật là phân giải phân tử glucozơ đến axit piruvixc diễn ra ở tế bào chất.

1 Glucozo → 2 Axit piruvic + 2ATP + 2NADH

Đáp án cần chọn là: D

Câu 9: Chu trình Crep diễn ra trong

A. Chất nền của ti thể.    

B. Tế bào chất

C. Lục lạp.    

D. Nhân.

Lời giải:

Chu trình Crep diễn ra trong chất nền của ti thể

Đáp án cần chọn là: A

Câu 10: Nơi diễn ra chu trình Crep là:

A. Tế bào chất.

B. Chất nền của ti thể.    

C. Lục lạp.     

D. Màng ti thể.

Lời giải:

Chu trình Crep: diễn ra trong chất nền của ti thể 

Đáp án cần chọn là: B

Câu 11: Lấy 100g hạt mới nhú mầm và chia thành 2 phần bằng nhau. Đổ nước sôi lên một trong hai phần đó để giết chết hạt. Tiếp theo cho mỗi phần hạt vào mỗi bình và nút chặt để khoảng từ 1,5 đến 2 giờ. Mở nút bình chứa hạt sống (bình a) nhanh chóng đưa nến đang cháy vào bình, nến tắt ngay. Sau đó, mở nút bình chứa hạt chết (bình b ) và đưa nến đang cháy vào bình, nến tiếp tục cháy. Nhận xét nào sau đây đúng?

A. Bình b hạt hô hấp cung cấp nhiệt cho nến cháy.

B. Bình a hạt không xảy ra hô hấp không tạo O2 nến tắt

C. Bình a hạt hô hấp hút O2 nên nến tắt.

D. Bình b hạt hô hấp tạo O2 nên nến cháy.

Lời giải:

Nhận xét đúng là C, hạt đang nảy mầm hô hấp rất mạnh nên bình chứa hạt sống, nồng độ oxi giảm, CO2 tăng, làm cho nến tắt

Đáp án cần chọn là: C

Câu 12: Khi làm thí nghiệm về hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến h sau. Dùng 4 binh cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3, và 4. Cả 4 bình đều đựng hạt của một giống đậu : bình 1 chứa 2 kg hạt mới nhú mầm và bình 2 chứa 2 kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín, bình 3 chứa 1 kg hạt khô, bình 4 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm. Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm. Theo lí thuyết phát biểu nào sau đây đúng?

A. Nhiệt độ ở bình 1, 2 và 4 đều tăng.

B. Nhiệt độ ở bình 2 cao hơn bình 1

C. Nồng độ CO2 ở bình 1 và bình 4 đều tăng.

D. Tổng khối lượng hạt ở bình 2 giảm

Lời giải:

Xét các bình :

Bình 1 : chứa 2 kg hạt mới nhú mầm → hô hấp mạnh.

Bình 2 : chứa 2 kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín → không hô hấp.

Bình 3 : chứa 1 kg hạt khô → hô hấp bình thường (trung bình).

Bình 4 : chứa 1 kg hạt mới nhú mầm → hô hấp mạnh.

Hô hấp làm tăng độ ẩm, nhiệt độ, khí CO2 tăng, O2 giảm.

Xét các phát biểu :

A sai, nhiệt độ bình 2 không tăng.

B sai, nhiệt độ bình 1 cao hơn bình 2

C đúng, nồng độ CO2 ở bình 1 và bình 4 đều tăng.

D sai, khối lượng hạt ở bình 2 không đổi.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 13: Khi lấy chất khí tạo ra trong bình có hạt đang nảy mầm thổi vào nước vôi trong, ta thấy nước vôi trong thế nào ?

 A. Nước vôi trong bị vẩn đục.

B. Nước vôi trong vẫn trong như ban đầu.

C. Nước vôi trong ngả sang màu hồng. 

D. Nước vôi trong ngả sang màu xanh da trời.

Lời giải:

Chất khí tạo ra trong bình có hạt đang nảy mầm là CO2 thổi vào nước vôi trong, ta thấy nước vôi bị vẩn đục.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 14: Khi cho que diêm đang cháy vào bình chứa hạt đang nảy mầm thì có hiện tượng gì sẽ xảy ra ?

A. ngọn lửa cháy bình thường

B. ngọn lửa cháy bùng lên

C. ngọn lửa bị tắt ngay

D. ngọn lửa tiếp tục cháy một thời gian sau

Lời giải:

Hạt đang nảy mầm tiêu thụ khí O2 do đó cho que diêm đang cháy vào bình thì ngọn lửa bị tắt ngay.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 15: Khi cho que diêm đang cháy vào bình chứa hạt đang nảy mầm thì ngọn lửa sẽ tắt ngay, hiện tượng này là do

A. hô hấp tạo ra nhiệt

B. hô hấp tạo ra năng lượng ATP

C. hô hấp tạo ra nước

D. hô hấp tạo ra khí CO2

Lời giải:

Hạt đang nảy mầm tiêu thụ khí O2, thải ra khí CO2 do đó cho que diêm đang cháy vào bình thì ngọn lửa bị tắt ngay.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 16: Để tìm hiểu về quá trình hô hấp ở thực vật, một bạn học sinh đã làm thí nghiệm theo đúng quy trình với 50g hạt đậu đang nảy mầm, nước vôi trong và các dụng cụ thí nghiệm đầy đủ. Nhận định nào sau đây đúng?

A. Thí nghiệm này chỉ thành công khi tiến hành trong điều kiện không có ánh sáng.

B. Nếu thay hạt đang nảy mầm bằng hạt khô thì kết quả thí nghiệm vẫn không thay đổi

C. Nếu thay nước vôi trong bằng dung dịch xút thì kết quả thí nghiệm cũng giống như sử dụng nước vôi trong

D. Nước vôi trong bị vẩn đục là do hình thành CaCO3

Lời giải:

Ý đúng là D

A sai vì ở thực vật C3 có hô hấp sáng nên vẫn có thể thực hiện thí nghiệm thành công.

B sai vì cường độ hô hấp ở hạt khô thấp, hạt nảy mầm có cường độ hô hấp cao nên thí nghiệm với hạt khô thì kết quả thí nghiệm sẽ thay đổi.

C sai vì dung dịch xút khi kết hợp với CO2 có thể không tạo thành kết tủa (Na2CO3 không kết tủa)

Đáp án cần chọn là: D

Câu 17: Phân tử nào trong các phân tử sau đây thường ít bị ôxi hóa nhất trong hô hấp hiếu khí :

A. Tinh bột.

B. Prôtêin.

C. Axit nucleic

D. Lipit

Lời giải:

Axit nucleic khi bị oxi hóa tạo ra NH3 gây độc cho tế bào.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 18: Axit nuclêic thường ít bị ôxi hóa trong hô hấp hiếu khí chủ yếu vì:

A. Hàm lượng trong tế bào ít.

B. Tạo ra quá ít năng lượng.

C.  Axit nucleic chỉ được tổng hợp chứ không được phân giải. 

D. Axit nucleic khi bị oxi hóa tạo ra NH3 gây độc cho tế bào.

Lời giải:

Axit nuclêic thường ít bị ôxi hóa trong hô hấp hiếu khí chủ yếu vì: Axit nucleic khi bị oxi hóa tạo ra NH3 gây độc cho tế bào.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 19: Sự lên men có thể xảy ra ở cơ thể thực vật trên cạn trong trường hợp nào sau đây?

 A. Cây bị ngập úng.

B. Cây sống nơi ẩm ướt.

C. Cây sống bám kí sinh hoặc kí sinh

D. Cây bị khô hạn.

Lời giải:

Sự lên men diễn ra trong điều kiện thiếu oxi khi cây bị ngập úng

Đáp án cần chọn là: A

Câu 20:  Sự lên men có thể xảy ra ở cơ thể thực vật trong trường hợp nào sau đây?

A. Rễ bị ngập úng.

B. Hạt bị ngâm nước.

C. Cây trong điều kiện thiếu ôxi.

D. Cả A, B và C.

Lời giải:

Sự lên men diễn ra trong điều kiện rễ bị ngập úng, hạt bị ngâm vào nước, hay cây ở trong điều kiện thiếu oxi.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 21: Ý nào sau đây không phải là vai trò của hô hấp ở thực vật?

A. Giải phóng năng lượng dạng nhiệt. 

B. Giải phóng năng lượng ATP.

C. Tạo các sản phẩm trung gian. 

D. Tổng hợp các chất hữu cơ.

Lời giải:

Hô hấp ở thực vật không có vai trò tổng hợp các chất hữu cơ.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 22:  Nguyên tắc cao nhất trong việc bảo quản nông sản là:

 A. Nơi cất giữ phải có nhiệt độ cao vừa phải

B. Nơi cất giữ phải cao ráo 

C. Phải để chỗ kín để không ai thấy

D. Giảm cường độ hô hấp đến mức tối thiểu.

Lời giải:

Mọi biện pháp bảo quản nông sản đều dựa trên nguyên tắc là giảm tối đa cường độ hô hấp của nông sản.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 23: Cần làm gì trong quá trình bảo quản nông sản để sản phẩm luôn tươi và chất lượng bảo đảm?

A. Tăng quá trình quang hợp các loại nông sản

B. Tăng quá trình hô hấp các loại nông sản

C. Giảm tối thiểu quá trình hô hấp các loại nông sản

D. Giảm tối thiểu quá trình quang hợp nông sản

Lời giải:

Mọi biện pháp bảo quản nông sản đều dựa trên nguyên tắc là giảm cường độ hô hấp của nông sản xuống mức thấp nhất.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 24: Biện pháp bảo quản nông phẩm nào sau đây là không phù hợp?

A. Ức chế hô hấp của nông phẩm về không

B. Bảo quản khô.

C. Bảo quản lạnh

D. Bảo quản trong môi trường khí biến đổi.

Lời giải:

Biện pháp không phù hợp là A, không thể ức chế hô hấp về không mà chỉ có thể hạn chế tối đa.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 25: Trong bảo quản nông sản người ta không sử dụng biện pháp nào để giảm cường độ hô hấp đến mức tối thiểu ?

A.Phơi khô đối tượng bảo quản để độ ẩm còn 13 – 16%

B. Giữ nông sản trong các kho lạnh ở nhiệt độ thích hợp

C. Sử dụng nồng độ CO2

D. Xử lý ở nhiệt độ cao để loại bỏ nước.

Lời giải:

Trong bảo quản nông sản người ta không sử dụng phương pháp xử lý ở nhiệt độ cao để loại bỏ hơi nước vì có thể làm cho các tế bào bị chết, enzyme bị biến tính.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 26: Hiện nay người ta thường sử dụng biện pháp nào để bảo quản nông sản, thực phẩm? 

(1) Bảo quản trong điều kiện nồng độ CO2 cao, gây ức chế hô hấp. 

(2) Bảo quản bằng cách ngâm đối tượng vào dung dịch hóa chất thích hợp. 

(3) Bảo quản khô. 

(4) Bảo quản lạnh. 

(5) Bảo quản trong điều kiện nồng độ O2 cao. 

Số phương án đúng là:

A.2

B. 3

C. 4

D. 1

Lời giải:

Nguyên tắc bảo quản nông sản: ức chế hô hấp của nông sản tối đa mà không làm giảm chất lượng, số lượng nông sản.

Hiện nay người ta thường sử dụng các biện pháp để bảo quản nông sản, thực phẩm là: 1,3,4

(2) sai, không được ngâm trong hoá chất.

(5) sai, nồng độ oxi cao làm nông sản hô hấp mạnh → giảm chất lượng, số lượng nông sản.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 27: Trong phòng chứa nông sản (khoai, thóc, hạt đỗ), để giảm hao hụt và giữ chất lượng cho nông sản đó trong thời gian dài, người ta thường:

A. Hạ thấp nhiệt độ, độ ẩm và lượng oxi, tăng lượng cacbonic

B. Hút bớt khí oxi và cacbonic, rồi bơm khí nito vào phòng

C. Để phòng luôn thoáng, cho vôi bột hút ẩm vào phòng đó

D. Làm phòng kín, giữ nhiệt độ bảo quản luôn ở 40C

Lời giải:

Để phòng luôn thoáng, cho vôi bột hút ẩm vào phòng đó.

Đây là phương pháp truyền thống để bảo quản nông sản (các loại hạt) lâu dài.

A, B thường dùng cho bảo quản rau quả tươi.

 D thường dùng để bảo quản giống.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 28: Bà con nông dân thường có kinh nghiệm bảo quản hành tỏi không bị mọc mầm bằng cách :

A. Phơi khô rồi cất vào thùng kín

B. Phơi khô rồi cất vào bao tải

C. Phơi khô rồi cho vào tủ lạnh

D. Phơi khô rồi treo ở giàn bếp

Lời giải:

Để bảo quản hành tỏi, bà con thường phơi khô rồi treo ở giàn bếp vì nơi đó thường xuyên đun nấu sẽ có độ ẩm thấp, nhiệt độ cao, nồng độ CO2 cao

Đáp án cần chọn là: D

Câu 29: Các loại quả: cam, xoài, nho, lê… bảo quản bằng biện pháp nào hiệu quả kinh tế cao?

A. Biện pháp bảo quản khô, điều kiện nồng độ CO2 cao

B. Biện pháp bảo quản lạnh và điều kiện nồng độ CO2 cao

C. Biện pháp bảo quản khô và bảo quản lạnh

D. Cả ba biện pháp: khô, lạnh, nồng độ CO2 cao

Lời giải:

Các loại quả: cam, xoài, nho, lê… bảo quản bằng biện pháp bảo quản lạnh và điều kiện nồng độ CO2 cao.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 30: Vì sao muốn bảo quản thì cần phải phơi khô hạt ?

A. Vì khi hạt khô, độ ẩm trong hạt thấp, cường độ hô hấp giảm.

B. Vì khi hạt khô, cường độ hô hấp bằng 0.

C. Vì khi hạt khô, không bị động vật ăn.

D. Vì khi hạt khô, dễ gieo trồng cho vụ sau.

Lời giải:

Vì khi hạt khô, độ ẩm trong hạt thấp, cường độ hô hấp giảm

Đáp án cần chọn là: A

Câu 31: Để bảo quản hạt giống người ta thường dùng biện pháp nào, tại sao?

A. Sấy khô, làm cho độ ẩm trong hạt thấp, cường độ hô hấp thấp

B. Phơi khô, làm cho độ ẩm trong hạt thấp, cường độ hô hấp thấp

C. Bảo quản trong tủ lạnh, nhiệt độ thấp, cường độ hô hấp thấp

D. Bảo quản ở kho có nồng độ oxi cao, cường độ hô hấp thấp

Lời giải:

Để bảo quản hạt giống người ta thường phơi khô, làm cho độ ẩm trong hạt thấp, cường độ hô hấp thấp

Đáp án cần chọn là: B

Câu 32: Các phương pháp nào sau đây được sử dụng để bảo quản hạt thóc giống? 

(1) Bảo quản thóc giống trong túi ni lông và buộc kín. 

(2) Bảo quản thóc giống trong kho lạnh. 

(3) Phơi khô thóc giống cho vào bao tải để ở nơi khô, thoáng. 

(4) Bảo quản thóc giống trong điều kiện nồng độ CO2 cao.

A. (1), (2)

B. (1), (3), (4)

C. (2), (3)

D. (1), (2), (3), (4)

Lời giải:

Các phương pháp bảo quản thóc giống là: 2,3

1,4 không đúng, như vậy làm ức chế hô hấp của hạt giống.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 33: Vì sao khi bảo quản hạt giống người ta thường sử dụng phương pháp bảo quản khô?

A. Hạt khô trong quá trình bảo quản các vi khuẩn sẽ khó xâm nhập

B. Hạt khô ngừng hô hấp

C. Hạt khô vẫn duy trì cường độ hô hấp tối thiểu để giữ hạt sống và vẫn giữ được khả năng nảy mầm.

D. Hạt khô có cường độ hô hấp cao

Lời giải:

Hạt khô vẫn duy trì cường độ hô hấp tối thiểu để giữ hạt sống và vẫn giữ được khả năng nảy mầm nên người ta thường sử dụng phương pháp bảo quản khô.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 34: Quá trình hô hấp có liên quan chặt chẽ với nhân tố nhiệt độ vì:

A. Mỗi loài chỉ hô hấp trong điều kiện nhiệt độ nhất định

B. Nhiệt độ ảnh hưởng đến cơ chế đóng mở khí khổng, nên ảnh hưởng đến nồng độ oxi

C. Hô hấp bao gồm các phản ứng hoá học cần sự xúc tác của các enzim do vậy phải phụ thuộc chặt chẽ với nhiệt độ

D. Nhiệt độ ảnh hưởng đến lượng nước mà nước là nguyên liệu của quá trình hô hấp

Lời giải:

Quá trình hô hấp cần sự xúc tác của các enzyme do vậy hô hấp phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt độ.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 35: Nội dung nào dưới đây về ảnh hưởng của nhiệt độ đối với quá trình hô hấp ở thực vật là không đúng?

 A. Hô hấp phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt độ do liên quan đến hoạt động xúc tác của enzyme

B. Mối quan hệ giữa cường độ hô hấp và nhiệt độ được biểu diễn bằng đường cong một đỉnh

C. Nhiệt độ tối thiểu cây bắt đầu hô hấp biến thiên trong khoảng 10 – 15oC

D. Nhiệt độ tối ưu cho hô hấp biến thiên trong khoảng 30 – 35oC

Lời giải:

Phát biểu sai là C.

Nhiệt độ mà cây bắt đầu hô hấp biến thiên trong khoảng 0 – 10oC.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 36: Khi nói về hô hấp ở thực vật, nhân tố môi trường nào sau đây không ảnh hưởng đến hô hấp?

A. Nhiệt độ. 

B. Nồng độ khí CO2

C. Nồng độ khí Nitơ (N2). 

D. Hàm lượng nước.

Lời giải:

Nồng độ khí nitơ không ảnh hưởng trực tiếp tới hô hấp

Đáp án cần chọn là: C

Câu 37: Quá trình hô hấp sáng là quá trình:

A. Hấp thụ CO2 và giải phóng O2 trong bóng tối

B. Hấp thụ CO2 và giải phóng O2 ngoài sáng

C. Hấp thụ O2 và giải phóng CO2 trong bóng tối

D. Hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ngoài sáng

Lời giải:

Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ oxi và giải phóng CO2 ngoài sáng.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 38: Quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng là

 A. hô hấp sáng.

B. phân giải hiếu khí.

C. phân giải kị khí.

D. đường phân.

Lời giải:

Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ oxi và giải phóng CO2 ngoài sáng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 39: Hô hấp sáng là

A. quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng

B. quá trình hấp thụ CO2 và giải phóng O2 ở ngoài sáng

C. quá trình hấp thụ H2O và giải phóng O2 ở ngoài sáng

D. quá trình hấp thụ H2O, CO2 và giải phóng C6H12O6 ở ngoài sáng

Lời giải:

Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ oxi và giải phóng CO2 ngoài sáng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 40: Hô hấp sáng xảy ra ở thực vật

A. C4.       

B. CAM.       

C. C3.       

D. C4 và thực vật CAM.

Lời giải:

Hô hấp sáng thường xảy ra ở thực vật C3

Đáp án cần chọn là: C

Câu 41: Thực vật nào sau đây thường xảy ra hô hấp sáng?

 A. C3 và C4.

B. C3.      

C.  CAM.   

D. C3, C4 và thực vật CAM.

Lời giải:

Hô hấp sáng thường xảy ra ở thực vật C3 

Đáp án cần chọn là: B

Câu 42: Hô hấp là quá trình

A. Oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O,đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể

B. Oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.

C. Oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và O2, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.

D. Khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.

Lời giải:

Hô hấp ở thực vật là quá trình oxi hóa sinh học của của tế bào sống, trong đó các phân tử hữu cơ bị oxi hóa đến CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng và một phần năng lượng đó được tích luỹ trong ATP.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 43: Quá trình hô hấp ở thực vật là:

 A. Quá trình dị hoá, biến đổi hợp chất hữu cơ phức tạp thành các hợp chất đơn giản 

B. Quá trình hấp thụ khí O2 thải khí CO2 của thực vật.

C. Quá trình cây sử dụng O2, tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào cơ thể.

D. Quá trình oxi hoá các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng

Lời giải:

Hô hấp ở thực vật là quá trình oxi hóa sinh học của của tế bào sống, trong đó các phân tử hữu cơ bị oxi hóa đến CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng và một phần năng lượng đó được tích luỹ trong ATP.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 44: Hô hấp ở thực vật là quá trình

A. hấp thụ khí O2 và thải khí CO2

B. cây sử dụng O2 và CO2 để phân giải các chất dinh dưỡng nhằm giải phóng năng lượng

C. oxi hóa hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho hoạt động sống

D. cây sử dụng O2 để tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào đồng thời giải phóng CO2

Lời giải:

Hô hấp ở thực vật là quá trình ôxi hóa hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho hoạt động sống.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 45: “……. (1)……. là quá trình ….(2)…. các hợp chất hữa cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng ….(3)…. cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể”. (1), (2) và (3) lần lượt là

A. quang hợp, tổng hợp, O2

B. hô hấp, tổng hợp, năng lượng

C. quang hợp, oxi hóa, năng lượng

D. hô hấp, oxi hóa, năng lượng

Lời giải:

Hô hấp là quá trình oxi hóa các hợp chất hữa cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể”.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 46: Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là

A. Rễ.       

B. Thân.       

C. Lá.       

D. Quả

Lời giải:

Trong 4 bộ phận trên, rễ là cơ quan có hoạt động hô hấp mạnh nhất

Đáp án cần chọn là: A

Câu 47: Nơi diễn ra sự hô hấp ở thực vật là:

A. Ở rễ

B. Ở thân.

C. Ở lá.

D. Tất cả các cơ quan của cơ thể.

Lời giải:

Hô hấp diễn ra trong mọi cơ quan của cơ thể thực vật, đặc biệt là các cơ quan đang có các hoạt động sinh lí mạnh như hạt đang nảy mầm, hoa và quả đang sinh trưởng.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 48: Ở cơ thể thực vật, loại tế bào nào sau đây có chứa ti thể với số lượng lớn?

A. Tế bào già, tế bào trưởng thành

B. Tế bào chóp rễ, tế bào trưởng thành, tế bào tiết

C. Tế bào đỉnh sinh trưởng, tế bào trưởng thành, tế bào tiết

D. Tế bào đỉnh sinh trưởng, tế bào chóp rễ, tế bào tiết

Lời giải:

Tế bào đỉnh sinh trưởng, tế bào chóp rễ, tế bào tiết có chứa ti thể với số lượng lớn

Đáp án cần chọn là: D

Câu 49: Ở tế bào còn non, số lượng ti thể trong tế bào nhiều hơn so với tế bào khác vì:

A. Ở tế bào còn non, lượng nước chứa trong chất nguyên sinh rất lớn

B. Ở tế bào còn non, quá trình đồng hóa mạnh, cần được cung cấp nhiều năng lượng

C. Ở tế bào còn non, quá trình đồng hóa yếu nên quá trình phân giải xảy ra mạnh

D. Ở tế bào còn non, chứa nhiều nguyên tố khoáng vi lượng xúc tác các enzim phân giải hoạt động mạnh hơn

Lời giải:

Ở tế bào còn non, quá trình đồng hóa mạnh, cần được cung cấp nhiều năng lượng nên số lượng ti thể trong tế bào nhiều hơn so với tế bào khác.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 50: Hô hấp diễn ra mạnh nhất trong trường hợp nào sau đây?

A. Lúa đang trổ bông

B. Lúa đang chín

C. Hạt lúa đang nảy mầm

D. Lúa đang làm đòng

Lời giải:

Hô hấp mạnh nhất ở giai đoạn hạt lúa đang nảy mầm

Đáp án cần chọn là: C

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 11, Sinh 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button