Lớp 11Sinh Học

Tính tự động của tim

Đáp án và lời giải chính xác cho câu hỏi “Tính tự động của tim”  cùng với kiến thức mở rộng về Tim là những tài liệu học tập vô cùng bổ ích dành cho thầy cô và bạn học sinh.

Trả lời câu hỏi: Tính tự động của tim

– Tính tự động của tim là khả năng co giãn tự động theo chu kì của tim.

– Tim bị cắt rời khỏi cơ thể vẫn có khả năng co dãn nhịp nhàng nếu được cung cấp đủ chất dinh dưỡng, ôxi và nhiệt độ thích hợp. Khả năng co dãn tự động theo chu kì của tim được gọi là tính tự động của tim.

Bạn đang xem: Tính tự động của tim

Kiến thức tham khảo về tim 

1. Tim là gì?

– Tim là một phần vô cùng thiết yếu trong hệ thống tim mạch. Nó bơm oxy và máu giàu chất dinh dưỡng đi khắp cơ thể để duy trì sự sống.            

[CHUẨN NHẤT] Tính tự động của tim

– Tim có kích cỡ bằng nắm tay này đập liên tục (mở ra và đóng lại) khoảng 100.000 lần mỗi ngày, bơm 5-6 lít máu mỗi phút, hoặc khoảng 2.000 gallon mỗi ngày.

2. Hoạt động của tim

– Hệ thống điện tim đóng vai trò là nguồn năng lượng chính giúp tâm thất và tâm nhĩ hoạt động xen kẽ và thư giãn cùng nhau để quá trình bơm máu qua tim xảy ra theo đúng chu trình.

– Bên cạnh đó, nhịp tim sẽ được kích hoạt bởi các xung điện truyền xuống một con đường đặc biệt xuyên qua tim:

+ Xung điện sẽ bắt đầu với một bó nhỏ của các tế bào chuyên biệt có tên là nút xoang (SA- nút trung tâm, nằm ở tâm nhĩ phải). Nút SA tựa như một chiếc máy tạo nhịp tim tự nhiên, với tần số phát nhịp bình thường 60 – 100 lần mỗi phút. Sau đó, xung điện sẽ truyền qua các cơ xung quanh và khiến cho tâm nhĩ co lại.

+ Tại trung tâm của tim, nằm giữa tâm thất và tâm nhĩ là một cụm tế bào gọi là nút nhĩ thất (AV). Nút này có khả năng làm chậm các tín hiệu điện trước khi chúng đi vào tâm thất. Điều này giúp tâm nhĩ có thời gian co bóp trước khi tâm thất hoạt động.

+ Mạng lưới His-Purkinje tạo ra một cầu nối, giúp các sợi gửi xung điện đến các thành cơ của tâm thất, từ đó giúp tâm thất co lại.

– Khi ở trạng thái nghỉ ngơi, tim sẽ đập khoảng 50-99 lần/phút. Nếu bạn tập thể dục, bị sốt, sử dụng một số loại thuốc hoặc có các vấn đề về cảm xúc, tâm lý có thể khiến tim đập nhanh hơn bình thường (hơn 100 nhịp/phút).

3. Chu kỳ hoạt động của tim

 – Tim co dãn nhịp nhàng theo chu kì. Mỗi chu kì tim bắt đầu từ pha co tâm nhĩ, sau đó là pha co tâm thất và cuối cùng là pha dãn chung.

– Chu kì tim diễn ra : Tâm nhĩ co đẩy máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất. Tâm thất co đẩy máu vào động mạch chủ và động mạch phổi.

– Ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim kéo dài khoảng 0,8 giây. Trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây; tâm thất co 0,3 giây; thời gian dãn chung là 0,4 giây.

– Vì mỗi chu kì tim kéo dài 0,8 giây nên trong một phút có khoảng 75 chu kì tim, nghĩa là nhịp tim là 75 lần/phút.

4. Huyết áp

– Tim co bóp đẩy máu vào động mạch, đồng thời cũng tạo nên một áp lực tác dụng lên thành mạch và đẩy máu chảy trong hệ mạch. Huyết áp là áp lực máu tác dụng lên thành mạch.

– Do tim bơm máu vào động mạch từng đợt nên tạo ra huyết áp tâm thu (ứng với lúc tim co) và huyết áp tâm trương (ứng với lúc tim dãn). Ở người, huyết áp tâm thu bằng khoảng 110 – 120mmHg và huyết áp tâm trương bằng khoảng 70 – 80mmHg.

– Huyết áp động mạch của người được đo ở cánh tay; huyết áp của trâu, bò, ngựa được đo ở đuôi.

– Những tác nhân làm thay đổi lực co tim, nhịp tim, khối lượng máu, độ quánh của máu, sự đàn hồi của mạch máu đều có thể làm thay đổi huyết áp.

– Trong suốt chiều dài của hệ mạch (từ động mạch đến mao mạch và tĩnh mạch) có sự biến động về huyết áp.

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 11, Sinh 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button