Hóa HọcLớp 11

Tính tan của muối cacbonat trong nước như thế nào?

Lời giải chính xác, dễ hiểu nhất cho câu hỏi “Tính tan của muối cacbonat trong nước như thế nào?” cùng với kiến thức tham khảo về muối cacbonat hay nhất.

Trả lời câu hỏi: Tính tan của muối cacbonat trong nước như thế nào?

Chỉ có một số muối cacbonat tan được, như Na2CO3, K2CO3… và muối axit như Ca(HCO3)2,…

– Hầu hết muối cacbonat trung hòa không tan, như CaCO3, BaCO3, MgCO3

Bạn đang xem: Tính tan của muối cacbonat trong nước như thế nào?

Tiếp theo đây, hãy cùng THPT Ninh Châu chúng mình đi tìm hiểu nhiều hơn những kiến thức về muối cacbonat nhé!

Kiến thức tham khảo về muối cacbonat

1. Phân loại muối cacbonat

 Muối cacbonat được chia thành 2 loại:

  – Muối axit: HCO3 Ví dụ: NaHCO3, Ba(HCO3)2,…

  – Muối trung hòa: CO32- Ví dụ: Na2CO3, BaCO3,…

2. Tính chất hóa học của muối Cacbonat 

– Muối cacbonat + dd axit mạnh hơn (HCl, HNO3, H2SO4,…) → muối mới + CO2.

Phương trình hóa học: 

NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O

*Lưu ý:

– Nếu cho H+ từ từ vào muối tan thì tạo ra muối hidrocacbonat sau đó mới giải phóng khí CO2: CO32- → HCO3­- → H2O + CO2.

– Nếu cho H+ vào muối không tan thì CO32- → CO2 + H2O.

– Một số dung dịch muối cacbonat + dung dịch bazơ → muối mới + bazơ mới.

Phương trình hóa học:

 K2CO3 + Ca(OH)2 → 2KOH + CaC03

*Lưu ý: Muối hidrocacbonat có tính lưỡng tính

–  Dung dịch muối cacbonat + một số dung dịch muối → 2 muối mới

Phương trình hóa học:  

Na2CO3 + CaCl2 → 2NaCl + CaCO3

–  Nhiều muối cacbonat (trừ Na2CO3, K,CO3,… ) dễ bị nhiệt phân hủy giải phóng khí CO2

Phương trình hóa học: 

CaCO→ CaO + CO2

 *Lưu ý: NH4HCO3 được dùng làm bột nở để tăng độ xốp cho bánh

 –  Tất cả các muối hiđrocacbonat đều bị nhiệt phân:

2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O

Ca(HCO3)2 → CaCO3 + H2O + CO2

3. Ứng dụng của muối Cacbonat 

–  CaCO3 là thành phần chính của đá vôi, được dùng để sản xuất vôi, xi măngr..

–  Na2CO3 được dùng để nấu xà phòng, sản xuất thủy tinh,..

–  NaHCO3 được dùng làm dược phẩm, hóa chất trong bình cứu hỏa,…

4. Nhận biết ion cacbonat

     Cho tác dụng với axit → có hiện tượng sủi bọt khí CO2 

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

5. Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Tính chất hóa học đặc trưng muối cacbonat:

A. Phản ứng thế với kim loại.

B. Phản ứng với axit, muối và phản ứng phân hủy.

C. Phản ứng với bazơ, oxit bazơ.

D. Thủy phân trong nước cho môi trường axit.

Câu 2: Hiện tượng xảy ra khi trộn dung dịch Na2CO3 với dung dịch FeCl3 là: 

A. Xuất hiện kết tủa màu đỏ nâu

B. Có bọt khí thoát ra khỏi dung dịch

C. Xuất hiện kết tủa màu lục nhạt

D. A và B đúng

Câu 3: Cho bốn chất rắn sau: NaCl, Na2CO3, CaCO3, BaSO4. Chỉ dùng thêm 1 cặp chất nào sau đây có thể nhận biết được bốn chất rắn trên?

A. H2O và CO2

B. H2O và NaOH

C. H2O và HCl

D. H2O và BaCl2

Câu 4: Cho 20 g hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại hóa trị II và III vào dung dịch HCl 0,5 M vừa đủ thu được dung dịch A và 1,344 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch A thu được m gam muối khan. Thể tích dung dịch HCl đã dùng và giá trị của m là? 

A. 0,12 lít và 10,33 gam

B. 0,24 lít và 20,66 gam

C. 0,24 lít và 25,32 gam

D. 0,3 lít và 21,32 gam

Câu 5: Nung hỗn hợp CaCO3; CuCO3 đến phản ứng hoàn toàn thu được 21,6 gam chất rắn. Hòa tan chất rắn này trọng lượng HCl vừa đủ, sau đó đem điện phân dung dịch cho đến khi vừa xuất hiện khí bên catot thì ngừng điện phân. Bên catot thu được 12,8 gam kim loại. Xác định khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu?

A. 10g CaCO3; 24,8g CuCO3

B. 15g CaCO3; 32,4g CuCO3

C. 10g CaCO3; 12,4g CuCO3

D. 12g CaCO3; 30,4g CuCO3

Câu 6: Nhóm nào sau đây gồm các muối không bị nhiệt phân?

A, CaCO3, Na2CO3, KHCO3

B. Na2CO3, K2CO3, Li2CO3

C. Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2, KHCO3

D. K2CO3, KHCO3, Li2CO3

Câu 7: Dung dịch X chứa a mol NaHCO3 và b mol Na2CO3. Thực hiện các thí nghiệm sau: 

+ TN1: Cho ( a + b ) mol CaCl2 

+ TN2: Cho ( a + b) mol Ca(OH)2 vào dung dịch X thì khối lượng kết tủa thu được trong 2 thí nghiệm là :

A. Bằng nhau.                                  

B. Ở TN1 < ở TN2

C. Ở TN1 > ở TN2.                          

D. Không so sánh được.

Câu 8: Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch Na2CO3 (tỉ lệ mol 1;1), dung dịch thu được có pH là:

A. 7.                    

B. < 7.                 

C. > 7.                 

D. Không xác định được

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 11, Hóa Học 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button