Hóa HọcLớp 12

Tính chất hóa học chung của kim loại là gì?

Câu hỏi: Tính chất hoá học chung của kim loại là gì?

A. Tính oxi hóa. 

B. Tính axit.          

Bạn đang xem: Tính chất hóa học chung của kim loại là gì?

C. Tính bazo.         

D. Tính khử.

Trả lời:

Đáp án đúng: D. Tính khử 

– Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.

– Kim loại dễ nhường e để tạo thành các cation nên tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.

Cùng Top lời giải tìm hiểu thêm về tính chất hóa học của kim loại nhé!

1.Khái quát về kim loại trên bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học

– Kim loại (metal) là tập hợp các nguyên tố hóa học có một số đặc điểm chung giống nhau. Chúng thường tạo ra các ion dương (cation) trong các phản ứng hóa học và các mạng liên kết. Đây là những nguyên tố hóa học có nồng độ ion hóa cao, có thể liên kết và phản ứng trực tiếp với nhiều phi kim, á kim.

Kim loại chiếm đến 80% trong bảng tuần hoàn hóa học

– Trong hệ thống bảng tuần hoàn hóa học, phần lớn các kim loại đều ở nhóm A: IA (trừ H), IIIA (trừ Bo),nhóm IIA, một số khác thì nằm rải rác ở nhóm IVA, VA, VIA. Các kim loại thường sẽ không nằm ở nhóm B, một số kim loại được tìm ra sau đó nằm ở nhóm B thường là các kim loại phóng xạ họ Lantan và Actini.

2. Phân loại kim loại

– Kim loại được phân loại làm 3 loại như sau:

+ Kim loại cơ bản và hiếm. Kim loại cơ bản dễ bị ăn mòn và oxi hóa, kim loại hiếm ít bị ăn mòn và ít gặp như vàng, bạch kim.

+ Kim loại đen và màu. Kim loại đen có màu đen gồm: sắt, crom, titan và nhiều kim loại khác. Kim loại màu có ánh kim và các màu như bạc, đồng, vàng, kẽm,..

+ Kim loại nặng và nhẹ. Kim loại nhẹ có khối lượng riêng bé hơn 5 g/cm3 gồm: K, Al, Na, Mg,.. Kim loại nặng có khối lượng riêng lớn hơn 5 g/cm3 như: Cu, Zn, Au, Fe, Ag, Pb,…

3. Cấu tạo của kim loại

– Kim loại có cấu tạo nguyên tử và tinh thể

– Cấu tạo nguyên tử: các nguyên tố kim loại thì có 1; 2 hoặc 3 lớp electron lớp ngoài cùng

+ Na: 1s2 2s2 2p6 3s1 ;

+ Mg: 1s2 2s2 2p6 3s2 ;

+ Al: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 

– Cấu tạo tinh thể: các kim loại khi ở nhiệt độ bình thường sẽ tồn tại ở thể rắn và có cấu tạo mạng tinh thể( trừ thủy ngân Hg). Kim loại có 3 loại mạng tinh thể là: 

+ Lập phương tâm diện: Ag, Cu; Au; Al…

+ Lập phương tâm khối :  Li; Na; K;… 

+ Lục phương: Be; Mg; Zn…

4. Tính chất hóa học của kim loại

Tác dụng với phi kim

– Kim loại có thể phản ứng được với oxi (ngoại trừ Au, Pt, Ag) sẽ tạo thành oxit

                 2Ba + O2 → 2 BaO

                 4Cr + 3O2 → 2Cr2O3

– Phản ứng với phi kim như Cl.,, S…

– Có nhiều kim loại phản ứng với các phi kim khác như Cl, S sẽ tạo thành muối

                2 Fe + 3 Cl2 → 2 FeCl3

                  Ba+S→BaS

Tác dụng với H2O

– Kim loại mạnh như: Li; K; Na; Ca; Sr, Ba ..khi tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường tạo ra bazo, kim loại kiềm

                 M + nH2O → M(OH)n + n2H2.

– Kim loại trung bình như Mg sẽ tan chậm trong nước nóng

                  Mg + 2H2O  → Mg(OH)2 + H2 

– Một số kim loại  như Mg, Al, Zn, Fe…có thể phản ứng với nước ở nhiệt độ cao và tạo ra oxit kim loại + hidro 

                3Fe + 4H2Ohơi → Fe3O4 + 4H2

Tác dụng với các axit

– Khi cho phản ứng với axit sản phẩm tạo thành là muối và có khí H2 thoát ra

                Mg + 2 HNO→  Mg(NO3)2 +H2 

               2Al + 6HNO3 → 2 Al(NO3)3 + 3H2

Tác dụng với  HNO3 và H2SO4 đặc, nóng 

– Khi cho phản ứng với HNO3 (đặc, nóng) tạo ra muối nitrat và khí NO2 ,NO, N2O, N2… 

                Cu + 4HNO3đặc nóng→ Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

– Khi tác dụng với H2SO4 đặc nóng tạo thành muối sunfat và khí như SO2 H2S  +  lưu huỳnh 

                M+H2SO4 đặc, nóng→ M2(SO4)n+SO2,S,H2S+H2O

                2Al + 6H2SO4 đặc, nóng → Al2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O

                4Mg + 5H2SO4 đặc →to   4MgSO4 + H2S + 4H2O

– Al, Fe; Cr thụ động với (H2SO4) đặc nguội và (HNO3)đặc nguội

Tác dụng với muối

– Khi cho phản ứng với muối của kim loại yếu hơn sản phẩm tạo ra là muối và kim loại mới

                  Fe + CuSO4 → Cu + FeSO4

                  2Fe + 3CuSO4 → 3Cu + Fe2(SO4)3

                  Mg + FeCl2 → Fe + MgCl2

5. Ứng dụng của kim loại trong đời sống hiện nay

– Kim loại xuất hiện rất nhiều trong cuộc sống, được ứng dụng vô cùng đa dạng ở nhiều lĩnh vực từ công nghiệp đến dân dụng. Chúng là nguyên liệu chính để tạo ra những sản phẩm thiết yếu, phục vụ cho sản xuất và cho cuộc sống hằng ngày.

Tính chất hóa học chung của kim loại là gì? (ảnh 2)

– Có thể kể đến một số ứng dụng phổ biến của kim loại như:

+ Trong sản xuất: kim loại được dụng nhiều trong ngành luyện kim và sản xuất, gia công cơ khí, chế tạo máy móc, thiết bị. Sắt, thép (và hợp kim của chúng như inox) hoặc nhôm, kẽm…được sử dụng phần lớn để tạo ra nhiều chi tiết, phụ kiện, chế tạo phôi, khuôn đúc…

+ Trong xây dựng: kim loại đen, kim loại cơ bản thường được dùng để phục vụ cho các công trình xây dựng như nhà ở, tòa nhà, cầu đường, các kiến trúc lớn nhỏ khác nhau…

Tính chất hóa học chung của kim loại là gì? (ảnh 3)

+ Trong giao thông vận tải: ứng dụng làm vỏ các loại phương tiện, chi tiết máy móc, thiết bị và phụ kiện, khớp nối trong hầu hết các phương tiện từ xe đạp, xe máy, ô tô, xe tải, máy bay hay tàu thủy.

+ Trong gia dụng: kim loại được sử dụng để tạo ra các sản phẩm phục vụ đời sống như bàn ghế, dụng cụ bếp, cầu thang, cửa, cổng…

+ Trang trí – thiết kế: Ngoài ra, kim loại màu như còn được dùng nhiều trong trang trí nội thất. Nhờ tính tạo hình và dễ gia công, kim loại được uốn và cắt theo nhiều họa tiết, hoa văn đặc sắc, giúp sản phẩm vừa mang tính ứng dụng thực tiễn, vừa làm đẹp cho không gian.

+ Trong hóa học: Kim loại được dùng để nghiên cứu, phân tích những phản ứng hóa học, từ đó các nhà khoa học phát triển thêm nhiều vật liệu hữu ích khác trên nền tảng các nguyên tố kim loại nhằm phục vụ cho cuộc sống hiện đại.

– Kim loại là vật liệu hữu ích và vô cùng cần thiết đối với chúng ta. Chúng hiện diện ngày càng nhiều, nhờ sự tiến bộ và khả năng, trình độ của con người, chúng ngày càng có nhiều ưu điểm hơn, phù hợp với nhiều mục đích và lĩnh vực. Điều quan trọng, con người cần sử dụng chúng đúng và không lãng phí để góp phần bảo vệ môi trường, tiết kiệm nguồn nguyên liệu mà tự nhiên ban tặng.

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button