Địa LýLớp 11

Thực phẩm thủy sản khác với thực phẩm từ chăn nuôi là?

Lời giải và đáp án chính xác nhất cho câu hỏi trắc nghiệm “Thực phẩm thủy sản khác với thực phẩm từ chăn nuôi là?” kèm kiến thức tham khảo là tài liệu trắc nghiệm môn Địa lý 11 hay và hữu ích.

Trắc nghiệm: Thực phẩm thủy sản khác với thực phẩm từ chăn nuôi là?

A. Giàu chất đạm, dễ tiêu hóa.

B. Dễ tiêu hóa, không gây béo phì, có nhiều nguyên tố vi lượng dễ hấp thụ.

Bạn đang xem: Thực phẩm thủy sản khác với thực phẩm từ chăn nuôi là?

C. Giàu chất béo, không gây béo phì.

D. Giàu chất đạm và chất béo hơn.

Trả lời:

Đáp án đúng: B. Dễ tiêu hóa, không gây béo phì, có nhiều nguyên tố vi lượng dễ hấp thụ

Thực phẩm thủy sản khác với thực phẩm từ chăn nuôi là dễ tiêu hóa, không gây béo phì, có nhiều nguyên tố vi lượng dễ hấp thụ.

Bổ sung thêm kiến thức cùng THPT Ninh Châu thông qua bài mở rộng về thực phẩm thủy sản và thực phẩm chăn nuôi là gì nhé!

Kiến thức tham khảo về Thực phẩm thủy sản và thực phẩm chăn nuôi

1. Thực phẩm thủy sản

a. Định nghĩa Thực phẩm thủy sản

– Thực phẩm thủy sản: là sản phẩm thủy sản mà con người ăn, uống ở dạng tươi sống hoặc đã qua sơ chế, chế biến, bảo quản.

– Thực phẩm thủy sản ăn liền: là sản phẩm thủy sản có thể sử dụng trực tiếp cho người mà không phải xử lý đặc biệt trước khi ăn.

– Thức ăn thủy sản được bổ sung vào vật nuôi ở dạng tươi sống hoặc qua chế biến và bảo quản.Các loại thức ăn này bao gồm thức ăn dinh dưỡng và thức ăn chức năng ở dạng: Nguyên liệu, thức ăn đơn, thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung, phụ gia bổ sung và các sản phẩm bổ sung vào môi tường nuôi. Khi bổ sung vào, môi trưởng nuôi thủy sản được cải thiện và tăng hiệu quả nuôi trồng hơn.

– Mối nguy gây mất an toàn thực phẩm là điều kiện sản xuất không phù hợp hoặc trong sản phẩm có chứa các tác nhân vật lý, hóa học hoặc sinh học có khả năng gây hại đến sức khỏe và tính mạng của thủy sản lẫn người sử dụng.

b. Phân loại Thực phẩm thủy sản

– Thị trường thủy hải sản Việt Namchia thức ăn thủy sản ra 4 nhóm chính và Nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản khác nhau là: Thức ăn tự nhiên, thức ăn nhân tạo, thức ăn tự chế, thức ăn tươi sống.

+ Thức ăn tươi sống: là các loại thức ăn chưa qua chế biến, tươi sống như tôm cá tạp, ốc, cua, giun,..

+ Thức ăn tự nhiên: là những loại sinh vật sống và phát triển tự nhiên trong cùng môi trường với thủy sản như các sinh vật phù du, rong tảo,..

+ Thức ăn tự chế; đây là nguồn thức ăn do chính người nuôi trồng thủy sản chế biến, phối chế từ nguồn nguyên liệu có sẵn tạo địa phương, quy trình chế biến thường đơn giản và có dạng ẩm.

+ Thức ăn nhân tạo: ở dạng thức ăn khô hoặc thức ăn viên. Các loại cá được ăn thức ăn nổi còn các loại thủy sản giáp sác được sử dụng thức ăn chìm.

– Ngành chế biến thức ăn thủy sản đòi hỏi Nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản tươi sạch, đảm bảo . Ngoài ra còn đòi hỏi các thiết bị công nghệ cao như là : máy nghiền, máy trộng bột và máy ép viên. Tất cả tạo nên một quy trình sản xuất thức ăn thủy sản khép kín, đảm bảo chất lượng.

2. Thực phẩm từ chăn nuôi

2.1. Thức ăn tự nhiên

Thức ăn tự nhiên là thức ăn được nhiều hộ chăn nuôi sử dụng. Vì vừa gần gũi con người, vừa có trong tự nhiên, tiết kiệm được chi phí sản xuất. Nhờ ưu điểm về chi phí sản xuất thấp và điều kiện sẵn có ở mọi nơi, nên thức ăn tự nhiên đã và đang là nguồn cung cấp thức ăn quan trọng cho phương thức chăn thả tự nhiên cũng như chăn nuôi qui mô nhỏ phân tán ở nhiều vùng nông thôn hiện nay. Trong chăn nuôi theo phương thức chăn thả tự nhiên nếu biết kết hợp với việc qui hoạch cải tạo phát triển các nguồn sẵn có của tự nhiên và cung cấp thêm các nguồn thức ăn sản xuất thì cơ sở thức ăn cho chăn nuôi vẫn bảo đảm và hiệu quả phát triển chăn nuôi cao. Ta sẽ chia tạm thời thức ăn tự nhiên thành 3 nhóm:

2.1.1. Thức ăn từ thực vật

Các loại thức ăn chăn nuôi từ thực vật luôn có sẵn trong tự nhiên, dễ dàng tìm kiếm ở xung quanh đời sống. Loại này thường có sẵn trong tự nhiên hoặc do bà con trồng để phục vụ cho chăn nuôi.

+ Thức ăn xanh: Thức ăn này thường từ rau, cỏ các loại tự nhiên: cỏ voi, cỏ mỹ, bèo, rau muống,…

+ Thức ăn thô khô: Loại thức ăn khô này thường được dư thừa trong nông nghiệp như bã dừa, rơm phơi khô, các thân ngô,… Hoặc là những loại cỏ cắt nhỏ và phơi khô.

+ Thức ăn ủ xanh, ủ chua: Thường là các loại rau cỏ được ủ xanh hoặc ủ chua với men vi sinh, tầm 2-3 ngày rồi cho ăn.

Thực phẩm thủy sản khác với thực phẩm từ chăn nuôi là? (ảnh 2)

2.1. 2. Thức ăn từ động vật

Đây là hình thức được các hộ nông dân nuôi trồng xen kẽ, được dùng ở chăn nuôi hải sản là phổ biến. Thu mua các loại tôm, tép, cá tạp,… có mức giá trị kinh tế thấp để làm thức ăn cho các loài vật nuôi có giá trị kinh tế cao hơn: Cá, vịt,…

2.1.3. Thức ăn vi sinh vật

Thức ăn vi sinh vật thường tự sinh sản ở môi trường trong nước, dành cho thủy sản. Chúng tự sinh sản trong môi trường dinh dưỡng dưới nước, ở dưới lớp mùn đất. Có kích thước vô cùng nhỏ.

2.2 Thức ăn công nghiệp

– Loại thức ăn này là thức ăn phối trộn đã được những nhà chuyên gia dinh dưỡng nghiên cứu kỹ lương và đưa ra công thức hoàn chỉnh. Sản xuất trên những dây chuyền sản xuất hàng đầu. Với đầy đủ các dưỡng chất cần thiết bên trong như: chất đạm, chất béo, chat xơ, vitamin, khoáng chất,…

– Thức ăn công nghiệp đảm bảo an toàn hợp vệ sinh, giúp cải thiện được khả năng tiêu hóa, bảo vệ đường ruột và tăng cường hệ miễn dịch, năng cao được hiệu suất. Thức ăn công nghiệp giúp cải thiện được các công đoạn chế biến, gọn lẹ. Giảm bớt được nhân công và thời gian làm thức ăn.

– Trong các loại thức ăn chăn nuôi thì hiện nay giá thành thức ăn công nghiệp cao hơn việc tự chế. Khiến nhiều hộ gia đình đắn đo. Nên việc chọn được đại lý hay cơ sở bán thức ăn rẻ và uy tín thì các gia đình phải tìm hiểu kỹ lưỡng.

2.3 Thức ăn tự chế

– Thức ăn tự chế thực chất là hình thức phối trộn các loại thức ăn chăn nuôi thô xanh với nhau, hầu như chưa hộ gia đình nào có công thức chuẩn đầy đủ dinh dưỡng.

– Loại thức ăn này vẫn được sử dụng phổ biến đối với hộ chăn nuôi vừa và nhỏ. Giúp giảm chi phí chăn nuôi đáng kể. Một số loại nguyên liệu thường được dùng chế biến.

2.3.1. Nhóm thức ăn giàu năng lượng

Là nhóm nguyên liệu thức ăn có giá trị năng lượng cao, chủ yếu cung cấp năng lượng cho các hoạt động như đi lại, thở, tiêu hóa thức ăn,… và góp phần tạo nên các sản phẩm như thịt, trứng, sữa, làm cho thai phát triển,…

+ Thức ăn giàu tinh bột: gạo, thóc, ngô, tấm, cám gạo,… các loại củ như: sắn, khoai lang, giong giềng, củ từ,…

+ Thức ăn giàu đạm có nguồn gốc động vật như: cá, tôm, bột cá, bột tôm, giun,… Từ thực vật như: đậu tương, vừng, lạc, khô dầu,…

+ Thức ăn giàu khoáng: các vỏ cua, vỏ ốc, vỏ tôm, bột xương các loại,…

+ Thức ăn giàu vitamin: các loại rau của nhiều vitamin A,E,C,B,…

2.3.2 Nhóm thức ăn giàu đạm

– Là nhóm nguyên liệu thức ăn có hàm lượng đạm cao, chủ yếu tống hợp thành đạm của cơ thể.

– Nhóm thức ăn giàu đạm gồm có:

+ Thức ăn giàu đạm có nguồn gốc thực vật: Đậu tương, vừng, lạc, khô dầu (lạc, đậu tương,…).

+ Thức ăn giàu đạm có nguồn gốc động vật: Cá, bột cá, bột tôm, bột thịt, bột nhộng tằm, giun đất, mối,…

2.3.3. Nhóm giàu khoáng chất

– Là nhóm nguyên liệu thức ăn có hàm lượng các chất Nhóm thức ăn giàu khoáng cao để tham gia vào quá trình cấu tạo xương và các bộ phận khác.

– Nhóm thức ăn giàu chất khoáng gồm có: Bột vỏ don, vỏ cua, vỏ ốc, vỏ trứng, bột xương,…

– Nhóm thức ăn giàu vitamin gồm có:

+ Các loại rau, cỏ, lá cây, củ, quả (cà rốt, bí đỏ, su hào,…).

+ Các loại vitamin công nghiệp và các loại premix vitamin – khoáng.

– Để phối trộn thức ăn sử dụng các loại thức ăn chăn nuôi thô xanh thôi vẫn chưa đủ. Bên cạnh đó bạn có thể sử dụng các loại vitamin công nghiệp và các premix vitamin,…

– Premix vitamin giúp cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng vitamin và khoáng chất cho vật nuôi trong giai đoạn phát triển. Giúp phòng và chữa bệnh thiếu dưỡng chất. Tăng trọng và nâng cao đề kháng với các loại bệnh tật. giúp vật nuôi đạt đủ tỉ lệ nạc khi xuất chuồng.

– Trong premix gồm nhiều loại vitamin như: A, D3, E, K3, B1, B2, B3, B6, B12,…

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 11, Địa Lý 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button