Lớp 11Tiếng Anh

The train …………. half an hour ago

Đáp án và giải thích chính xác câu hỏi trắc nghiệm The train …………. half an hour ago cùng với kiến thức lý thuyết liên quan là tài liệu hữu ích môn tiếng Anh dành cho các bạn học sinh và thầy cô giáo tham khảo.

Trắc nghiệm: The train _______ half an hour ago. 

A. left 

B. was leaving 

Bạn đang xem: The train …………. half an hour ago

C. had left 

D. has left

Trả lời:

Đáp án đúng: Đáp án A

Giải thích:

“ago” là dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn -> động từ leave chia ở thì quá khứ đơn là left -> chọn A

Hãy cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu chi tiết hơn về thì quá khứ đơn để làm rõ câu hỏi trên nhé!

Mở rộng kiến thức về thì quá khứ đơn

1. Các dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn trong tiếng Anh

Các từ nhận biết thì quá khứ đơn gồm:

+ Trong câu có các từ như: yesterday, ago, last (week, year, month), in the past, the day before, với những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon).

+ Sau as if, as though (như thể là), it’s time (đã đến lúc), if only, wish (ước gì), would sooner/ rather (thích hơn)

Ví dụ 1: Yesterday morning, Tom got up early; then he ate breakfast and went to school. (Sáng hôm qua, Tom dậy trễ, sau đó cậu ấy ăn sáng và đến trường)

Ví dụ 2: The plane took off two hours ago. (Máy bay đã cất cánh cách đây 2 giờ.)

2. Cấu trúc thì Quá Khứ Đơn trong tiếng Anh

The train ............. half an hour ago (ảnh 2)

3. Cách dùng thì quá khứ đơn

Cách dùng

Ví dụ

Diễn đạt một hành động xảy ra một, một vài lần hoặc chưa bao giờ xảy ra trong quá khứ

He visited his parents every weekend.

She went home every Friday.

Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ

She came home, switched on the computer and checked her e-mails.

She turned on her computer, read the message on Facebook and answered it.

Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ

When I was having breakfast, the phone suddenly rang.

When I was cooking, my parents came.

Dùng trong câu điều kiện loại II

If I had a million USD, I would buy that car.

If I were you, I would do it.

4. Bài tập

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

1. My sister (get) married last month.

2. Daisy (come) to her grandparents’ house 3 days ago.

3. My computer (be ) broken yesterday.

4. He (buy) me a big teddy bear on my birthday last week.

5. My friend (give) me a bar of chocolate when I (be) at school yesterday.

6. My children (not do) their homework last night.

7. You (live) here five years ago?

8. They (watch) TV late at night yesterday.

9. Your friend (be) at your house last weekend?

10. They (not be) excited about the film last night.

Đáp án:

1. got

2. came

3. was

4. bought

5. gave – was.

6. didn’t do

7. Did you live

8. watched

9. Was your friend at

10. weren’t

Bài 2: Bài tập trắc nghiệm thì quá khứ đơn có giải thích chi tiết

Câu 1: Jorge………………….to Brazil earlier this year.

A. went

B. gone

C. go

D. goes

Dấu hiệu nhận biết: “this year”. Đây là một câu kể lại một hoạt động đã xảy ra trong năm qua, chúng ta chia thì quá khứ đơn. Phương án đúng là phương án A.

Câu 2: I…………………for seven hours last night.

A. was slept

B. slept

C. has slept

D. sleep

Dấu hiệu nhận biết: “last night”, chia thì quá khứ đơn vì sự việc diễn ra và hoàn tất trong quá khứ. Giới từ for này lại mang một nghĩa khác là xác định khoảng thời gian mà tôi ngủ vào tối qua, chứ không là dấu hiệu để ta chọn thì hoàn thành trong trường hợp này. Phương án đúng là phương án B.

Dịch nghĩa: Tôi đã ngủ 7 tiếng đêm qua.

Câu 3: Where……………….. last night?

A. have you gone

B. did you went

C. did you go

D. are you

Dấu hiệu nhận biết: “last night”. Ta chia thì quá khứ đơn. Phương án đúng là phương án C.

Dịch nghĩa: Bạn đã đi đâu hôm qua?

Câu 4: Did you just ………………. me a liar?

A. call

B. called

C. have called

D. calls

Dấu hiệu nhận biết: Dễ dàng xác định đây là câu ở quá khứ đơn. Theo cấu trúc câu hỏi “yes/no” question của thì quá khứ đơn, trợ động từ “did”. Phương án đúng là phương án A.

Dịch nghĩa: Bạn đã gọi tôi là một kẻ nói láo đấy à?

Câu 5: I ………….. smoking a long time ago.

A. have stopped

B. have been stopping

C. stopped

D. stop

Dấu hiệu nhận biết: “ago”. Chúng ta chia thì quá khứ đơn. Phương án đúng là phương án C.

Dịch nghĩa: Tôi đã ngừng hút thuốc cách đây một thời gian.

Bài 3: Dùng các từ sau để hoàn thành các câu phía dưới.

Go Be Sleep Cook Write

1. She….out with her boyfriend last night. ->…

2. Laura….a meal yesterday afternoon. -> …

3. Mozart ….more than 600 pieces of music. -> …

4. I …. tired when I came home. -> …

5. The bed was very comfortable so they…..very well. ->…

Đáp án:

1. She….out with her boyfriend last night. -> went

2. Laura….a meal yesterday afternoon. -> cooked

3. Mozart ….more than 600 pieces of music. -> wrote

4. I …. tired when I came home. -> was

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 11, Tiếng Anh 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button