Lớp 10Ngữ Văn

Thể thơ của bài Nhàn? – Ngữ Văn 10

Cùng THPT Ninh Châu trả lời chính xác nhất cho câu hỏi trắc nghiệm: “Thể thơ của bài Nhàn?” kết hợp với những kiến thức mở rộng về bài thơ Nhàn là tài liệu hay dành cho các bạn học sinh trong quá trình luyện tập trắc nghiệm.

Trắc nghiệm: Thể thơ của bài Nhàn?

A. Thể thơ thất ngôn bát cú biến thể

B. Thất ngôn tứ tuyệt

Bạn đang xem: Thể thơ của bài Nhàn? – Ngữ Văn 10

C. Thất ngôn bát cú

D. Ngũ ngôn

Trả lời: 

Đáp án: C. Thất ngôn bát cú

Cùng THPT Ninh Châu hoàn thiện hơn hành trang tri thức của mình qua bài tìm hiểu về bài thơ Nhàn dưới đây nhé!

Kiến thức mở rộng về bài thơ nhàn

Nhàn

Tác giả: Nguyễn Bỉnh Khiêm

“Một mai, một cuốc, một cần câu

Thơ thẩn dầu ai vui thú nào

Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ

Người khôn, người đến chốn lao xao

Thu ăn măng trúc, đông ăn giá

Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao

Rượu, đến gốc cây, ta sẽ uống

Nhìn xem phú quý, tựa chiêm bao”.

I. Đôi nét về Nguyễn Bỉnh Khiêm

1. Cuộc đời

– Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491 – 1585) quê ở làng Trung Am, nay thuộc xã Lý Học, huyện Vĩnh Bảo, ngoại thành Hải Phòng.

– Năm 1535, ông đỗ Trạng nguyên và được ra làm quan dưới triều đại nhà Mạc.

– Khi còn làm quan, ông từng dâng sớ xin chém đầu mười tám lộng thần nhưng nhà vua không nghe. Nguyễn Bỉnh Khiêm bèn cáo quan về quê, lập quán Trung Tân, dựng am Bạch Vân, lấy hiệu là Bạch Vân Cư Sĩ.

– Nguyễn Bỉnh Khiêm đã dạy dỗ ra nhiều học trò nổi tiếng nên được người đời tôn là “Tuyết Giang Phu Tử” (Người thầy sông Tuyết).

– Ông là một người có học vấn uyên thâm, hễ có việc hệ trọng là vua Mạc hay chúa Trịnh đều cho hỏi ý kiến của ông. Dù đã lui về ở ẩn nhưng Nguyễn Bỉnh Khiêm vẫn tham vấn cho trình đình nhà Mạc.

– Ông được phong tước Trình Tuyền hầu, Trình Quốc công nên được gọi là Trạng Trình.

2. Sự nghiệp sáng tác

– Nguyễn Bỉnh Khiêm là nhà thơ lớn của dân tộc.

– Một số tác phẩm tiêu biểu: tập thơ chữ Hán “Bạch Vân am thi tập” với khoảng 700 bài thơ, tập thơ chữ Nôm “Bạch Vân quốc ngữ thi tập (khoảng 170 bài).

– Thơ của ông đậm chất triết lí, giáo huấn và ngợi ca chí của kẻ sĩ thú thanh nhàn và phê phán những điều xấu xa trong xã hội.

II. Giới thiệu về bài thơ Nhàn

Thể thơ của bài Nhàn? (ảnh 2)

1. Xuất xứ

– Nhàn là bài thơ Nôm trong “Bạch Vân quốc ngữ thi”.

– Nhan đề của bài thơ do người đời sau đặt.

2. Thể thơ

– Thất ngôn bát cú Đường luật

– Hình ảnh gần gũi, giản dị.

3. Bố cục

– Gồm 4 phần:

+ Phần 1. Hai câu đầu: Hoàn cảnh sống của nhà thơ.

+ Phần 2. Hai câu tiếp: Quan niệm sống của nhà thơ.

+ Phần 3. Hai câu tiếp: Cuộc sống của nhà thơ ở chốn thôn quê.

+ Phần 4. Hai câu cuối: Triết lý sống “nhàn”.

4. Nội dung

– Bài thơ đã khẳng định quan niệm sống nhàn là hòa hợp với thiên nhiên, giữ cốt cách thanh cao, vượt lên trên danh lợi.

5. Nghệ thuật

– Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật, sử dụng biện pháp tu từ, điển cố điển tích…

6. Phân tích bài thơ

a. Hai câu đề: Hoàn cảnh sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm

– Liệt kê các danh từ: mai, cuốc, cần câu

→ Những vật dụng gần gũi, quen thuộc với người nông dân. Từ đó, gợi nên hình ảnh của một người nông dân.

– Điệp số từ: một

→ Thể hiện sự cứng cỏi, chắc chắn, kiên định, sẵn sàng nhưng bước đi vẫn bộc lộ sự an nhàn của tác giả, vừa đi vừa đếm

– Từ láy “thơ thẩn” thể hiện trạng thái thảnh thơi, tâm thế ung dung điềm nhiên, thanh thản, trạng thái thoải mái không vướng bận, ưu tư, phiền muộn.

– Cách ngắt nhịp: 2/2/3 thể hiện phong thái tự tại, ung dung, thanh thản

→ Hình ảnh nhà thơ hiện lên như một người nông dân với các dụng cụ lao động . Mai để đào đất,cuốc để vun xới và cần câu để câu cá.Những vật dụng gắn với công việc lấm láp, vất vả của người nông dân lao động nhưng đi vào trong thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm vẫn có cái ung dung, tự tại, có cái thanh nhàn thư thái riêng của một người đang rất nhàn rỗi.

⇒ Cuộc sống ung dung, tự tại, giản dị trong triết lí nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm.

b. Hai câu thực: Quan niệm sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm.

– Nơi vắng vẻ” và “chốn lao xao” mang ý nghĩa biểu tượng.

+ “Chốn lao xao” chính là nơi quan trường, chốn giành giật tư lợi, sang trọng, tấp nập ngựa xe, quyền quí, kẻ hầu người hạ, bon chen, luồn lọt, hãm hại nhau.

+ “Nơi vắng vẻ” là nơi tĩnh tại của thiên nhiên, nơi tâm hồn tìm thấy sự thảnh thơi.

– Ở đây tác giả tự nhận mình là dại, cho người là khôn nhưng thực chất đó là cách nói ngược, hàm ý. Nguyễn Bỉnh Khiêm đã từng viết

“ Khôn mà hiểm độc ấy khôn dại

Dại vốn hiền lành ấy dại khôn”

– Nghệ thuật đối:

+ Ta – người

+ Dại – khôn

+ Nơi vắng vẻ – chốn lao xao

→ Nguyễn Bỉnh Khiêm đã tạo nên hệ thống từ ngữ đối lập nhau nhằm bộc lộ rõ thái độ của mình: Khẳng định phương châm sống của mình pha chút mỉa mai với người khác, cho thấy sự khác biệt giữa ông và những người khác đó là cách lựa chọn cho mình một cuộc sống “ lánh đục tìm trong”

⇒ Hai câu thơ thể hiện quan niệm sống nhàn của tác giả là tránh xa vòng danh lợi, chen đua, bụi trần để giữ cho nhân cách mình thanh cao.

c. Hai câu luận: Cuộc sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm ở chốn quê nhà.

– Thức ăn là những món ăn dân dã, quen thuộc: Măng trúc (mùa thu), giá (mùa đông)

– Sinh hoạt rất đời thường, tự nhiên, thoải mái, có sự gắn bó, hòa quyện giữa con người với thiên nhiên: Tắm hồ sen (mùa xuân), tắm ao (mùa hạ)

– Cách ngắt nhịp: 4/3 nhịp nhàng

→ Hai câu thơ cho thấy cuộc sống của thi nhân tuy đạm bạc mà rất thanh cao. Đạm bạc là những thức ăn quê mùa dân dã như măng trúc, giá đỗ, sinh hoạt cũng như mọi người, cũng tắm hồ, tắm ao nhưng cuộc sống này không hề khắc khổ, đạm bạc mà thanh nhã, chan hoà với thiên nhiên.

⇒ Sự hài lòng với cuộc sống giản dị, đạm bạc mà thanh cao, hòa quyện với thiên nhiên suốt bốn mùa của tác giả

d. Hai câu kết: Triết lí sống nhàn

– Sử dụng điển tích giấc mộng đêm hòe: Coi phú quý tựa như một giấc chiêm bao

+ “nhìn xem” biểu hiện một thế đứng cao hơn, dường như đã tiên liệu ngay từ khi chọn lối sống của một người tự cho mình là “dại”

 → Cái nhìm của một bậc đại nhân đại trí.

– Cách ngắt nhịp 2/5 ở câu thơ cuối gợi cảm nhận phú quý chỉ là một giấc chiêm bao, một giấc mơ mà thôi

 ⇒ Hai câu thơ thể hiện triết lí sống “ Nhàn” của Nguyễn Bỉnh Khiêm:

+ Sống giản dị, ung dung, tự tại, hòa hợp với tự nhiên, thanh cao.

+ Tránh xa cuộc sống đua chen danh lợi, bụi trần, giữ lấy nhân cách thanh cao

⇒ Vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Bỉnh Khiêm: sống thanh cao, hòa hợp với thiên nhiên, không màng danh lợi, phú quý

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 10,Ngữ Văn 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button