Công NghệLớp 10

Soạn Công nghệ 10 Bài 29 Sản xuất thức ăn cho vật nuôi (ngắn nhất, hay nhất)

Trong bài học này THPT Ninh Châu sẽ cùng các bạn Tóm tắt lý thuyết và trả lời toàn bộ các câu hỏi Bài 29: Sản xuất thức ăn cho vật nuôi trong sách giáo khoa Công nghệ 10. 

Bạn đang xem: Soạn Công nghệ 10 Bài 29 Sản xuất thức ăn cho vật nuôi (ngắn nhất, hay nhất)

Giờ chúng ta cùng nhau bắt đầu học bài nhé:

Mục tiêu cần đạt được của bài học:

– Biết được đặc điểm 1 số loại thức ăn thường dùng trong chăn nuôi

– Biết được quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp cho VN và hiểu được vai trò của thức ăn hỗn hợp trong việc phát triển chăn nuôi

Hướng dẫn Soạn Công nghệ 10 Bài 29 ngắn nhất

Câu hỏi trang 84 Công nghệ 10

Em hãy quan sát sơ đồ và cho ví dụ về mỗi loại thức ăn thường được sử dụng ở địa phương em. Loại thức ăn đó dùng cho vật nuôi nào?

Trả lời

– Thức ăn tinh: Ngô, thóc gạo, đậu, các loại củ. Dùng cho gà, lợn.

– Thức ăn xanh: Thân lá, cây trồng, cỏ trồng, hoang, rau muốn. Dùng cho trâu, bò.

– Thức ăn thô: Rơm rạ, bã mía, cỏ khô. Dùng cho trâu, bò vào mùa đông.

– Thức ăn hỗn hợp: Thức ăn hỗn hợp đậm đặc H37C. Dùng cho lợn.

Câu hỏi trang 85 Công nghệ 10

Về mùa đông, mùa khô, thức ăn xanh thường rất thiếu, vậy làm thế nào để có nhiều thức ăn cho trâu, bò vào những mùa này?

Trả lời

Sử dụng những thức ăn có khả năng dự trữ được lâu như thức ăn ủ yếm khí, cỏ khô, hoặc rơm, rạ được kiềm hóa hoặc ủ với ure để nâng cao tỉ lệ tiêu hóa cho trâu bò.

Soạn Bài 1 trang 86 ngắn nhất:

Hãy kể tên và nêu những đặc điểm của một số loại thức ăn thường dùng trong chăn nuôi. Làm thế nào để có nhiều thức ăn tinh, thức ăn xanh, thức ăn thô cho vật nuôi?

Trả lời:

* Thức ăn chăn nuôi là những sản phẩm có nguồn gốc từ thực vật, đông vật và khoáng chất, cung cấp các chất dinh dưỡng và năng lượng để vật nuôi có thể duy trì mọi hoạt đông sống, sinh trưởng, phát triển và sản xuất ra các sản phẩm đặc trưng của từng loại vật nuôi (thịt, trứng, sữa…)

– Thức ăn tinh: dùng trong chăn nuôi lợn và các loại gia cầm

– Thức ăn xanh: dùng cho trâu bò, bổ sung chất xơ và vitamin cho lợn và gia cầm

+ Người chăn nuôi dự trữ và chế biến thức ăn xanh bằng phương pháp ủ kị khí gọi là thức ăn ủ xanh.

+ Có thể ủ các loại thức ăn xanh như: cỏ, thân cây ngô, lá cây khoai tây, lá cây bắp cải…

+ Giá trị dinh dưỡng thức ăn ủ gần giống thức ăn xanh, lượng đường thấp hơn, có nhiều axit hữu cơ nhiều nhất là axit lắctíc. Trong quá trình ủ lượng gluxit thường bị tiêu hao nhiều hơn các hợp chất nitơ (prôtêin và các hợp chất Nitơ khác).

+ Chất lượng thức ăn ủ phụ thuộc rất nhiều vào nguồn thức ăn xanh làm nguyên liệu.

– Thức ăn thô: là loại thức ăn thực vật có tỉ lệ xơ cao từ 20-40% như cỏ khô, rơm rạ, thân cây ngô già, thân lá đậu đỗ sau khu thoạch, là loại thức ăn nghèo năng lượng và prôtêin, bột đường và chất khoáng. Chủ yếu là dùng cho trâu bò những lúc khan hiếm thức ăn xanh (cỏ, cây ngô, bã mía)

– Thức ăn hỗn hợp : dùng cho hầu hết các loại vật nuôi để có chất lượng sản phẩm tốt nhất cho tiêu dùng đặc biệt là xuất khẩu

Soạn Bài 2 trang 86 ngắn nhất:

Thế nào là thức ăn hỗn hợp? Thức ăn hỗn hợp có vai trò gì trong việc phát triển chăn nuôi?

Trả lời:

Thức ăn hỗn hợp là tổ hợp nhiều loại thức ăn được phối hợp sẵn theo một công thức nhằm đảm bảo cân bằng các chất dinh dưỡng như prôtêin, lipit, gluxit, chất khoáng… phù hợp với nhu cầu của vật nuôi theo từng giai đoạn phát triển và sản xuất các loại sản phẩm khác nhau.

– Thức ăn hỗn hợp tinh là loại thức ăn được phối hợp các loại thức ăn tinh gồm hạt hoà thảo, hạt đậu và khô dầu, chất khoáng,… nhằm bổ sung cho nhau các chất dinh dưỡng trong khẩu phần phù hợp nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi.

– Thức ăn hỗn hợp bổ sung còn gọi là thức ăn hỗn hợp đậm đặc gồm: prôtêin – khoáng – vitamin là hỗn hợp thức ăn cao đạm có thêm chất khoáng và vitamin dùng bổ sung vào khẩu phần vật nuôi thuộc các lứa tuổi với các tỉ lệ khác nhau. Do loại thức ăn này có tỉ lệ prôtêin – khoáng – vitamin cao nên còn gọi là thức ăn hỗn hợp đậm đặc.

Soạn Bài 3 trang 86 ngắn nhất:

Trình bày quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp cho vật nuôi.

Trả lời:

– Bước 1: Chọn và mua nguyên liệu từ các vùng nguyên liệu với số lượng lớn.

– Bước 2: Làm sạch, sấy khô, nghiền từng loại nguyên liệu riêng biệt.

– Bước 3: Phối hợp theo tỉ lệ nhất định do các nhà khoa học tính toán cho từng đối tượng vật nuôi.

– Bước 4: Đóng gói ở dạng bột hoặc ép viên, sấy khô (dạng viên).

– Bước 5: Đóng gói loại thức ăn viên.

Trắc nghiệm Công nghệ 10 Bài 29 tuyển chọn

Câu 1: Bước đầu tiên trong quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp là gì ?

A. Làm sạch nguyên liệu

B. Lựa chọn nguyên liệu chất lượng tốt

C. Cân đo theo tỉ lệ.

D. Sấy khô

Đáp án: B. Lựa chọn nguyên liệu chất lượng tốt

Giải thích: Bước đầu tiên trong quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp là: Lựa chọn nguyên liệu chất lượng tốt – Hình 29.4 SGK trang 86

Câu 2: Một số loại thức ăn giàu protein là …

A. các cây họ đậu

B. thức ăn ủ xanh.

C. các loại rau xanh, cỏ tươi

D. hạt đậu, đỗ, khô dầu, bột cá…

Đáp án: D. hạt đậu, đỗ, khô dầu, bột cá…

Giải thích:Thức ăn giàu protein : hạt đậu, đỗ, khô dầu, bột cá… – Hình 29.1 SGK trang 84

Câu 3: Đặc điểm nào không phải của thức ăn tinh:

A. Hàm lượng các chất dinh dưỡng cao.

B. Được sử dụng nhiều trong khẩu phần của lợn, gia cầm

C. Chứa hầu hết các chất dinh dưỡng cần thiết cho động vật ăn cỏ

D. Gồm thức ăn giàu năng lượng và thức ăn giàu protein

Đáp án: C. Chứa hầu hết các chất dinh dưỡng cần thiết cho động vật ăn cỏ

Giải thích:Đặc điểm nào không phải của thức ăn tinh: Chứa hầu hết các chất dinh dưỡng cần thiết cho động vật ăn cỏ – SGK trang 84,85

Câu 4: Đặc điểm của thức ăn hỗn hợp là:

A. Thức ăn được chế biến sẵn.

B. Phối hợp nhiều loại nguyên liệu theo những công thức đã được tính toán.

C. Đáp ứng nhu cầu của vật nuôi theo từng giai đoạn phát triển và mục đích sản xuất.

D. Cả 3 ý trên

Đáp án: D. Cả 3 ý trên

Giải thích: Đặc điểm của thức ăn hỗn hợp là:

Thức ăn được chế biến sẵn.

Phối hợp nhiều loại nguyên liệu theo những công thức đã được tính toán.

Nhằm đáp ứng nhu cầu của vật nuôi theo từng giai đoạn phát triển và mục đích sản xuất – SGK trang 85

Câu 5: Vai trò của thức ăn hỗn hợp:

A. Tăng hiệu quả sử dụng.

B. Tiết kiệm được nhân công.

C. Giảm chi phí thức ăn, chi phí chế biến, bảo quản

D. Tất cả đều đúng

Đáp án: D. Tất cả đều đúng

Giải thích: Vai trò của thức ăn hỗn hợp:

Thức ăn hỗn hợp có đầy đủ và cân đối các thành phần dinh dưỡng.

Tăng hiệu quả sử dụng.

Giảm chi phí thức ăn, chi phí chế biến, bảo quản,…

Đem lại hiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi.

Tiết kiệm được nhân công.

Hạn chế được dịch bệnh cho vật nuôi.

Đáp ứng yêu cầu chăn nuôi lấy sản phẩm để xuất khẩu – SGK trang 85,86)

Câu 6: Quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp gồm mấy bước?

A. 5.

B. 4.

C. 3.

D. 2.

Đáp án: A. 5.

Giải thích:Quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp gồm 5 bước – Hình 29.4 SGK trang 86

Câu 7: Trong các loại thức ăn sau, thức ăn nào không phải là thức ăn thô?

A. Cỏ khô.

B. Bã mía.

C. Rau xanh.

D. Rơm rạ.

Đáp án: C. Rau xanh.

Giải thích: Trong các loại thức ăn sau, thức ăn không phải thức ăn thô là: Rau xanh – Hình 29.1 SGK trang 84

Câu 8: Có mấy loại thức ăn hỗn hợp cho vật nuôi?

A. 4.

B. 3.

C. 2.

D. 1.

Đáp án: C. 2.

Giải thích: Có 2 loại thức ăn hỗn hợp cho vật nuôi – Hình 29.1 SGK trang 84

Câu 9: Loại thức ăn nào mà chất lượng của nó phụ thuộc vào giống cây, điều kiện đất đai, khí hậu, chế độ chăm sóc và thời kì thu cắt?

A. Thức ăn xanh.

B. Thức ăn thô.

C. Thức ăn tinh.

D. Thức ăn hỗn hợp.

Đáp án: A. Thức ăn xanh.

Giải thích: Loại thức ăn mà chất lượng của nó phụ thuộc vào giống cây, điều kiện đất đai, khí hậu, chế độ chăm sóc và thời kì thu cắt là: Thức ăn xanh – SGK trang 85

Câu 10: Loại thức ăn đã đảm bảo đáp ứng đầy đủ và hợp lý nhu cầu dinh dưỡng của từng loại vật nuôi là thức ăn gì?

A. Thức ăn hỗn hợp đậm đặc.

B. Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh.

C. Thức ăn xanh.

D. Tất cả đều đúng.

Đáp án: B. Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh.

Giải thích: Loại thức ăn đã đảm bảo đáp ứng đầy đủ và hợp lý nhu cầu dinh dưỡng của từng loại vật nuôi là: Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh – SGK trang 86

Vậy là chúng ta đã cùng nhau soạn xong Bài 29: Sản xuất thức ăn cho vật nuôi trong SGK Công nghệ 10. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm vững kiến thức lí thuyết, soạn được các câu hỏi trong nội dung bài học dễ dàng hơn qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra để đạt kết quả cao.

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 10, Công Nghệ 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button