Lớp 12Ngữ Văn

Soạn bài Thực hành chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận siêu ngắn hay nhất

Ngoài 2 bản Soạn bài Chi tiết và Ngắn nhất, các thầy cô giáo tại TOPLOIGIAI giới thiệu đến các bạn thêm bản Soạn bài Thực hành chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận siêu ngắn gọn, hi vọng bản soạn văn 12 siêu ngắn sẽ giúp các bạn học tập tốt hơn

Soạn bài Thực hành chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận siêu ngắn – Bản 1

Bài 1+ 2(trang 211, 212- SGK)

– Kết hợp phát hiện lỗi và chữa lỗi

Bạn đang xem: Soạn bài Thực hành chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận siêu ngắn hay nhất

a. Lỗi: lí lẽ, dẫn chứng không khớp nhau, thừa từ, câu văn lỏng lẻo

→ Sửa: Mặt khác tục ngữ thể hiện kinh nghiệm thông qua quá trình quan sát, đúc kết hiện tượng từ tự nhiên: “chuồn chuồn … thì râm”.

b. Lỗi: sử dụng quan hệ từ sai

→ Sửa: Người thanh niên trong lặng lẽ Sapa của Nguyễn Thành Long không chỉ say mê công việc mà còn mang tinh thần lạc quan yêu đời.

c. Lỗi: Luận điểm và luận cứ không hài hòa với nhau

→ Sửa: Truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân cho thấy sức mạnh của tình người trong hoàn cảnh khó khăn của cuộc sống. Trong lúc đói họ nương tựa vào nhau chia sẻ với nhau. Vợ chàng cũng nhờ có mấy bát bánh đúc của Tràng mà thoát cơn đói và nên duyên vợ chồng với Tràng. Đó chính là biểu hiện của giá trị nhân đạo

d. Lỗi: Nêu lí lẽ, dẫn chứng không ăn nhập trong lập luận

→ Sửa: Sóng bắt nguồn và đi về đâu, Xuân Quỳnh như hóa thân vào con sóng để bộc lộ tình yêu, khát vọng tuổi trẻ của mình. 

e. Lỗi: Luận cứ, luận điểm không có sự logic, cách sắp xếp luận cứ lộn xộn

→ Sửa: Lòng thương người của Nguyễn Du bao trùm lên toàn bộ tác phẩm Truyện Kiều. Ông thương xót Kiều vì nàng chịu nhiều tai họa, chính vì thế các đoạn trích trong sách giáo khoa đều thể hiện rõ nỗi đau của Kiều khi phải bán mình chuộc cha. Điều này phần nào cho thấy đời cuộc sống hồng nhan bạc mệnh của Kiều

f. Lỗi: Luận điểm và luận cứ nêu lan man, không đúng trọng tâm

→ Sửa: Hình ảnh cây xà nu tượng trưng cho người dân Xô- man. Cây xà nu trúng đạn như người dân Xô Man bị giết hại, nhưng sức sống vẫn mạnh mẽ “vươn lên đón ánh mặt trời… lông mao, lông vũ”. Qua đây, Nguyễn Trung Thành muốn khẳng định sự tiếp nối truyền thống đánh giặc của người dân Tây Nguyên

g. Lỗi: Luận điểm luận cứ thiếu chặt chẽ, lời lẽ chung chung.

→ Sửa: Văn học dân gian có giá trị nuôi dưỡng tâm hồn con người. Các tác phẩm hướng tới các giá trị chân – thiện- mĩ nuôi dưỡng tâm hồn nhân dân. Từ thuở lọt lòng ta được nghe chuyện Thạch Sanh hiện thân của người lao động giỏi, dũng cảm, chân thật bị mẹ con nhà Lí Thông hãm hại, cuối cùng cũng được sống hạnh phúc bên công chúa. Cô Tấm sống đi chết lại nhiều lần để giữ hạnh phúc. Bên cạnh đó, những câu ca dao ru hồn ta bằng tình yêu quê hương đất nước, gắn bó máu thịt với con người, biết ơn tổ tiên, ông cha. Văn học dân gian tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật, làm tiền đề cho sự phát triển của văn học viết

Soạn bài Thực hành chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận siêu ngắn – Bản 2

Câu 1 (trang 211, sgk Ngữ văn, tập 1)

a. Luận cứ không đầy đủ. Đề tài nói về văn học dân gian, phần triển khai luận cứ chỉ chỉ đề cập một vấn đề hẹp là ca dao, tục ngữ.

b. Luận cứ không chặt chẽ, thiếu logic.

c. Luận cứ sơ lược, chưa trình bày được những khía cạnh liên quan đến chi tiết Tràng nhặt được vợ

d. Không nêu được luận điểm cần trình bày. Nội dung luận cứ không liên quan với nhau.

e. Luận cứ thiếu logic, không chặt chẽ. Kết luận không phù hợp với nội dung của luận điểm.

f. Luận cứ làm tiền đề cho uận điểm chính rườm rà, không làm nổi bật vấn đề.

g. Luận điểm không rõ ràng. Luận cứ không có tính hệ thống. Kết luận không phù hợp với luận điểm.

Câu 2 (trang 212, sgk Ngữ văn 12, tập 1)

Gợi ý:

   – Bổ sung luận cứ về giá trị nhận thức của vhdg trong truyện cổ, ca dao tục ngữ…

   – Sắp xếp luận cứ theo hệ thống.

b. Gợi ý:

   – Sửa luận cứ dẫn chứng sai.

   – Sửa luận điểm: “Người thanh niên trong lặng lẽ Sa Pa không chỉ say mê công việc mà còn tha thiết yêu đời, yêu người.”

c. Gợi ý:

   – Bỏ câu 2.

   – Câu 3 đổi thành “ Trong cái đói gay gắt họ vẫn biết nương tựa vào nhau”.

d. Gợi ý:

   – Bỏ câu 3, 4

   – Thêm luận điểm.

e. Gợi ý:

   – Sửa lại luận cứ:… “Đoạn trích nào của truyện cũng đều thể hiện tấm lòng ấy của ông. Ông thương Kiều phải bán mình chuộc cha và em. Ông xót xa cho Kiều phải chịu bao tai họa. Ông cảm thông chia sẻ với Kiều. Ta càng hiểu vì sao Truyện Kiềuđạt đến đỉnh cao của chủ nghĩa nhân đạo”.

g. Gợi ý:

   – Bỏ các luận cứ: “Cây xà nu…mãnh liệt”.

   – Nêu rõ luận điểm: “Nhà văn Nguyễn Trung Thành đã chọn cây xà nu – loài cây quen thuộc của núi rừng Tây Nguyên để khắc họa phẩm chất của người dân Xô Man”.

h. Gợi ý:

   – Sửa luận điểm: “Văn học dân gian có giá trị nuôi dưỡng tâm hồn con người”.

   – Thay đổi cách diễn đạt ở luận cứ để phù hợp với luận điểm.

Soạn bài Thực hành chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận siêu ngắn – Bản 3

Câu 1 trang 211+212 SGK Ngữ văn 12, tập 1 

a. Lỗi lập luận: luận cứ không đáp ứng được luận điểm khiến đoạn văn thiếu thuyết phục.

+ Luận cứ mới tập trung vào thể loại tục ngữ, ca dao trong khi văn học dân gian có đến 12 thể loại.

+ Luận cứ mới đề cập đến khía cạnh hiểu biết về tự nhiên (thời tiết), chưa đề cập đến khía cạnh đời sống xã hội. 

b.Lỗi lập luận: luận điểm chưa rõ ràng, luận cứ không thực sự phù hợp với luận điểm.

c. Lỗi lập luận: luận cứ chưa logic, chưa phục vụ hiệu quả cho luận điểm.

d. Lỗi lập luận: luận điểm chưa rõ ràng, luận cứ dẫn dắt quá lan man dài dòng, chưa thực sự phục vụ hiệu quả cho luận điểm.

e. Lỗi lập luận: luận cứ không phù hợp với luận điểm.

g. Lỗi lập luận: luận cứ không cần thiết (cây xà nu là loài cây họ thông…mãnh liệt), câu luận điểm chưa nổi bật và bao trùm.

h. Đoạn văn chứa quá nhiều luận điểm (câu 1, 2, 6, 9), luận cứ chưa toàn diện và liên kết chặt chẽ với luận điểm.

Câu 2 trang 212 SGK Ngữ văn 12, tập 1 

a. Cách chữa: bổ sung thêm các thể loại khác của VHDG như truyền thuyết, cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn, vè, câu đố, sân khấu…; bổ sung luận cứ về đời sống xã hội.

b. Cách chữa: thay câu 1 bằng đoạn sau Người thanh niên trong truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” không chỉ say mê công việc mà còn rất đỗi lạc quan, yêu đời, yêu người. Bởi vậy, sống và làm việc trên đỉnh núi cao, anh luôn cảm thấy rất thèm người.  

c. Cách chữa: Truyện ngắn “Vợ nhặt” của Kim Lân cho thấy sức mạnh của tình người trong bối cảnh khủng khiếp của nạn đói năm 1945. Cái đói khiến người đàn bà bỏ qua lòng tự trọng và cả sự thận trọng để liều lĩnh theo không một người đàn ông. Nhưng chính trong hoàn cảnh đó, tình thương người và khát khao hạnh phúc gia đình khiến Tràng hào hiệp dang tay cưu mang người phụ nữ xa lạ. Họ nương tựa vào nhau, chia sẻ với nhau trong cơn hoạn nạn. Đề cao tình người, đó là biểu hiện của giá trị nhân đạo trong tác phẩm.

d. Cách chữa: Nếu ai đã từng ra biển thì hẳn phải cảm nhận được vẻ đẹp kì diệu và sức mạnh của những con sóng miên man vỗ bờ. Những con sóng luôn biến đổi, lúc thì êm ả, dịu dàng, khi lại sôi sục, dữ dội. Xuân Quỳnh đã nhìn thấy sự tương đồng của sóng biển với sóng tình yêu trong chính tâm hồn mình. Tình yêu cũng biến đổi phức tạp và kì diệu như thế: “Dữ dội và dịu êm/Ồn ào và lặng lẽ”. Từ đó, Xuân Quỳnh hóa thân vào những con sóng để bày tỏ tình yêu của mình.

e. Cách chữa: Tinh thần nhân đạo của Nguyễn Du bao trùm lên toàn bộ tác phẩm Truyện Kiều. Tinh thần ấy thể hiện rất rõ trong các đoạn trích được trích học trong SGK. Khi thì đó là lòng yêu mến, thái độ đề cao tài sắc của nàng Kiều, khi thì đó là niềm xót thương đến đau đớn trước những tai họa Kiều phải gánh chịu. Nào là bán mình chuộc cha, nào là phải hi sinh tình đầu, trao duyên lại cho em gái, nào là bị lừa bán vào lầu xanh, nào là bị đày đọa trong cuộc sống xô bồ phải chiều chuộng đám khách làng chơi ô uế… Tất cả những cảnh ngộ ấy làm nổi bật số kiếp hồng nhan bạc mệnh của Thúy Kiều và tinh thần nhân đạo sâu sắc của Nguyễn Du.

g. Cách chữa: bỏ luận cứ không cần thiết và bổ sung câu luận điểm (Nhà văn Nguyễn Trung Thành đã chọn xà nu, loài cây quen thuộc và có sức sống mãnh liệt của núi rừng Tây Nguyên, làm biểu tượng nghệ thuật để khắc họa phẩm chất của người dân làng Xô Man).

h. Cách  chữa: chọn 1 luận điểm và bổ sung luận cứ sao cho phù hợp và thuyết phục.

VD: Các tác phẩm văn học dân gian đều hướng con người tới cái “chân, thiện, mĩ”. Ví  như truyện cổ tích “Tấm Cám” là một bài ca về cái thiện. Trong đó, cuộc đấu tranh của cô Tấm với mẹ con Cám chính là cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác mà phần chiến thắng vẻ vang thuộc về cô Tấm thảo hiền. Hay những bài ca dao, dân ca tuyệt vời từ lâu đã dạy cho chúng ta về cái đẹp của lối sống nghĩa tình, cái đẹp của tiếng Việt, cái đẹp của tâm hồn. Còn biết bao tác phẩm khác trải rộng trên mọi thể loại của văn học dân gian vẫn luôn bồi đắp cho chúng ta về sự chân thành, tính lương thiện và năng lực thẩm mĩ. Vì lẽ đó, văn học dân gian từ rất sớm đã đồng hành cùng đời sống tinh thần của nhân dân và trở thành nền tảng của văn học viết. 

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 12, Ngữ Văn 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button