Công NghệLớp 11

So sánh công nghệ chế tạo phôi và công nghệ cắt gọt kim loại

Câu hỏi: So sánh công nghệ chế tạo phôi và công nghệ cắt gọt kim loại

Trả lời:

* Giống nhau:

Bạn đang xem: So sánh công nghệ chế tạo phôi và công nghệ cắt gọt kim loại

Đều là phương pháp chế tạo phôi.

* Khác nhau:

Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc.

– Đúc được tất cả các kim loại và hợp kim khác nhau.

– Đúc được các vật có khối lượng, kích thước rất nhỏ và rất lớn.

– Tạo ra được các vật mà các phương pháp khác không tạo ra được (rỗng, hốc bên trong).

– Có nhiều phương pháp đúc có độ chính xác cao, năng suất cao nên giảm được chi phí sản suất.

– Tạo ra các khuyết tật như: Rỗ khí, rỗ xỉ, lõm co, vật đúc bị nứt…

Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp hàn.

– Nối được các kim loại có tính chất khác nhau.

– Tạo được các chi tiết có hình dạng, kết cấu phức tạp.

– Có độ bền cao, kín.

– Chi tiết dễ bị cong vênh.

Bây giờ hãy cùng THPT Ninh Châu đi tìm hiểu kĩ hơn từng phương pháp chế tạo phôi nhé!

1. Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp gia công hàn

Tùy thuộc vào mục đích sản phẩm hướng đến mà người thợ cơ khí sẽ lựa chọn phương pháp phù hợp và tiết kiệm thời gian, chi phí nhất.

Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp hàn

a. Hàn hồ quang

– Bản chất: Dùng nhiệt của ngọn lửa hồ quang làm nóng chảy kim loại chỗ mối hàn và que hàn để tạo thành mối hàn

– Dụng cụ, vật liệu: Vật hàn, que hàn, kim hàn…

– Ứng dụng: Được ứng dụng nhiều trong các ngành cơ khí, chế tạo máy, chế tạo ô tô, xây dựng…

b. Hàn hơi

– Bản chất: Dùng nhiệt làm nóng chảy kim loại chỗ mối hàn và que hàn để tạo thành mối hàn.

– Dụng cụ, vật liệu: Vật hàn, que hàn, mỏ hàn, ống dẫn khí Axetilen với Oxi

– Ứng dụng: Hàn các chi tiết mỏng, nhỏ và được ứng dụng trong các ngành cơ khí, chế tạo ô tô, xây dựng

c. Ưu, nhược điểm

* Ưu điểm:

– Nối được các kim loại có tính chất khác nhau.

– Tạo được các chi tiết có hình dạng, kết cấu phức tạp.

– Có độ bền cao, kín.

* Nhược điểm:

Chi tiết dễ bị cong, vênh.

2. Chế tạo phôi bằng phương pháp đúc

a. Bản chất

– Là quá trình nung nấu kim loại ở thể rắn thành lỏng sau đó điền đầy kim loại ở thể lỏng vào lòng khuôn đúc có hình dáng kích thước định sẵn.

– Khi nguội sản phẩm sẽ có hình dạng kích thước đúng như theo kích thước và hình dáng của lòng khuôn đúc.

b. Ưu nhược điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc

* Ưu điểm:

– Có thể đúc được tất cả các kim loại và hợp kim như: Gang, thép, hợp kim màu, vật liệu. phi kim, khi nấu chảy đều đúc được và có các thành phần khác nhau.

– Tạo ra các vật có hình dạng, kết cấu phức tạp.

– Có thể đúc được các vật có khối lượng rất nhỏ và rất lớn.

– Có nhiều phương pháp đúc hiện đại có độ chính xác và năng suất rất cao.

* Nhược điểm:

– Tạo ra các khuyết tật như rỗ khí, rỗ xỉ, không điền đầy lòng khuôn, vật đúc bị nứt…

– Chi phí kiểm tra các nguyên tố cao do phải dùng máy kiểm tra hiện đại.

– Tiêu hao một phần nhỏ kim loại do đậu rót, đậu ngót.

3. Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp gia công áp lực

So sánh công nghệ chế tạo phôi và công nghệ cắt gọt kim loại (ảnh 2)

a. Bản chất

Dùng ngoại lực thông qua các dụng cụ, thiết bị (búa tay, búa máy) làm cho kim loại biến dạng dẻo nhằm tạo ra vật thể có hình dạng, kích thước theo yêu cầu

b. Ưu, nhược điểm

* Ưu điểm:

– Có cơ tính cao.

– Dập thể tích dễ cơ khí hóa và tự động hóa.

– Tạo được phôi có độ chính xác cao về hình dạng và kích thước.

– Tiết kiệm được kim loại và giảm chi phí cho gia công cắt gọt.

* Nhược điểm:

– Không chế tạo được các sản phẩm có hình dạng, kích thước phức tạp, kích thước lớn.

– Không chế tạo được các sản phẩm có tính dẻo kém.

– Rèn tự do có độ chính xác kém, năng suất thấp, điều kiện làm việc nặng nhọc.

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 11, Công Nghệ 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button