Hóa HọcLớp 12

Số oxi hóa của N trong NH4NO3 là?

Câu hỏi: Số oxi hóa của N trong NH4NO3 là?

A. +3 và -5.

B. -3 và +5.

Bạn đang xem: Số oxi hóa của N trong NH4NO3 là?

C. +4 và -6.

D. -4 và +6.

Trả lời:

Đáp án đúng: B. -3 và +5

Giải thích: 

Gọi số oxi hóa của N trong NH4+ là x và trong NO3– là y.

Ta có số oxi hóa của H là +1 và của O là -2

Trong NH4+: x + 4. 1 = +1 → x = -3

Trong NO3: x + 3. −2−2 = -1 → x = +5

Mời bạn đọc cùng với THPT Ninh Châu tìm hiểu thêm về NH4NO3 qua bài viết dưới đây nhé!

1. NH4NO3 là gì?

– NH4NO3 là công thức hóa học của một hợp chất muối trung hòa có tên gọi là Nitrat amoni. Đây là hợp chất hóa học mang tinh thể màu trắng, hút ẩm mạnh và tan được trong nước. 

– NH4NO3 còn có các tên gọi khác nhau như Ammonium nitrate, Nitrat Amon, Amoni Nitrate,… 

– NH4NO3 được dùng để điều chế trực tiếp thuốc nổ và đặc biệt nó còn là hóa chất cơ bản trong sản xuất phân bón và một số lĩnh vực công nghiệp khác có sử dụng hóa chất. 

2. Tính chất đặc trưng của NH4NO3

a. Tính chất vật lý

– Chất rắn màu trắng, hút ẩm mạnh và tan được trong nước

– Khối lượng mol: 0.04336 g/mol

– Tỷ trọng: 1.73 g/cm3, rắn

– Điểm sôi: khoảng 210oC

– Điểm nóng chảy: 169oC

– Độ hòa tan trong nước: 119g/100ml (0oC), 190g/100ml (20oC), 421g/100ml (60oC), 1024g/100ml (100oC).

b. Tính chất hóa học 

– Amoni nitrat có thể bị nhiệt phân dưới tác dụng của nhiệt độ từ 190 đến 245oC làm xuất hiện bọt khí do Dinito Oxit (N2O) được sinh ra:

NH4NO3 ⟶ 2H2O + N2O

– Amoni nitrat có thể tác dụng được với axit như HCl, H2SO4 theo phương trình dưới đây:

HCl + NH4NO3 ⟶ HNO3 + NH4Cl

H2SO4 + 2NH4NO3 ⟶ (NH4)2SO+ 2HNO3

– Amoni nitrat có thể tác dụng với các bazơ như :

KOH + NH4NO3 ⟶ H2O + KNO3 + NH3 

NaOH + NH4NO3 ⟶ NaNO3 + NH4OH

Ca(OH)2 + 2NH4NO⟶ Ca(NO3)2 + 2H2O + 2NH3.

– Amoni nitrat có thể với các muối như: 

Na3PO4 + NH4NO3 + Be(NO3)2 ⟶ 3NaNO3 + Be(NH4PO4).

 

3. Điều chế NH4NO3

Amoni nitrat thường được điều chế bằng phản ứng trung hòa axit nitric với amoniac. Ngoài ra, nó cũng có thể được điều chế từ các hóa chất gia dụng thông thường. Một số phản ứng thu NH4NO3:

H2O + 2NH3 + 2NO2 → NH4NO2 + NH4NO3

HNO3 + NH4ClO4 → NH4NO3 + HClO4

AgNO3 + C2H2 + NH3 → NH4NO3 + C2Ag2

AgNO3 + C4H6 + NH3 → NH4NO3 + C4H5Ag

2HNO3 + 8H → 3H2O + NH4NO3

N2O5 + 2NH4OH → H2O + 2NH4NO3

4. Ứng dụng quan trọng của NH4NO3

a. Trong sản xuất phân bón

– Là nguyên liệu cho sản xuất phân bón giúp cung cấp Nitơ cho cây thông qua nitrat và amoni. Đây là một loại phân bón rất dễ được hấp thu, giúp cây trồng đạt được hiệu quả kinh tế cao, bên cạnh đó thúc đẩy sự tăng trưởng và năng suất cho cây.

– Phân bón amoni nitrat không làm chua đất và giúp một số cây trồng bổ sung thêm nitrat như bông, đay, mía, ngô, khoai,…

b. Trong sản xuất thuốc nổ

Do là chất oxy hóa mạnh và tính hút ẩm cao nên dễ gây cháy nổ, vì vậy nó được ứng dụng làm nguyên liệu sản xuất thuốc nổ.

c. Các ứng dụng khác

– Là thành phần trong túi chườm lạnh gồm 2 lớp: một lớp chứa amoni nitrat khô và một lớp chứa nước.

– Ứng dụng trong ngành công nghiệp may, mạ điện, khai khoáng (dùng làm chất nổ công nghiệp để khai thác đá, mỏ,…) và công nghiệp hàn,…

– Sử dụng trong các ngành hóa chất làm cho oxydol hay phèn amoni.

5. Lưu ý sử dụng và bảo quản NH4NO3

Là một chất rất dễ bắt cháy và dễ bắt nổ nên cần lưu ý:

– Không được bọc chúng ở nhiệt độ cao vì dễ gây phát nổ

– Không cho amoni nitrat tiếp xúc trực tiếp với bột kim loại hay các chất hữu cơ như ure, axit axetic vì nó có thể tự gây cháy nổ khi phản ứng với các chất này.

– Bảo quản nơi thông thoáng với nhiệt độ thích hợp

– Trong trường hợp xảy ra cháy nổ không được sử dụng các bình chữa cháy carbon tetrachloride hay có dung dịch axit vì amoni nitrat nhiễm các chất này gây nguy hiểm (dễ nổ).

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button