Lớp 12Vật Lý

Sơ đồ tư duy Vật lí 12 Bài 13 (Lý thuyết + Trắc nghiệm)

Tóm tắt Lý thuyết bằng Sơ đồ tư duy Vật lí 12 Bài 13 hay nhất. Hệ thống kiến thức Vật lí 12 Bài 13: Các mạch điện xoay chiều qua Lập sơ đồ tư duy và bài tập trắc nghiệm.

Sơ đồ tư duy Vật lí 12: Bài 13. Các mạch điện xoay chiều

Sơ đồ tư duy Vật lí 12 Bài 13 (Lý thuyết + Trắc nghiệm) (ảnh 2)

Trắc nghiệm Vật lí 12: Bài 13. Các mạch điện xoay chiều

Câu 1: Dòng điện xoay chiều chạy qua mạch chỉ có cuộn dây thuần cảm luôn:

A. có pha ban đầu bằng 0.

Bạn đang xem: Sơ đồ tư duy Vật lí 12 Bài 13 (Lý thuyết + Trắc nghiệm)

B. trễ pha hơn điện áp hai đầu mạch góc π/2

C. có pha ban đầu bằng -π/2.

D. sớm pha hơn điện áp hai đầu mạch góc π/2

Câu 2: Đoạn mạch gồm điện trở thuần R = 50 Ω mắc nối tiếp với tụ điện C = 10-4/π (F). Mắc hai đầu đoạn mạch này vào mạng điện sinh hoạt của nước ta thì cường độ hiệu dụng trong mạch có giá trị là:

A. 1,97 A.      B. 2,78 A.

C. 2 A.          D. 50√5 A.

Câu 3: Đặt điện áp u = U0cosωt vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Tại thời điểm điện áp giữa hai đầu cuộn cảm có độ lớn cực đại thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm bằng:

Sơ đồ tư duy Vật lí 12 Bài 13 (Lý thuyết + Trắc nghiệm) (ảnh 3)

Câu 4: Đặt điện áp u = 200√2 cos(100πt)(V) vào hai đầu đoạn mạch chỉ chứa điện trở thuần R = 100Ω thì cường độ dòng điện hiệu dụng của mạch là:

A. I = 1(A)

B. I = 2√2 (A)

C. I = 2 (A)

D. I = √2 (A)

Câu 5: Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch chỉ có điện trở thuần R = 10 Ω thì trong mạch xuất hiện dòng điện xoay chiều. Biết nhiệt lượng tỏa ra trong 30 phút là 900 kJ. Cường độ dòng điện cực đại trong mạch là:

A. 10A

B. 5√2 A

C. √6 A

D. √3 A

Câu 6: Đặt điện áp u = U0 cos(100πt + π/3)(V) vào hai đầu một cuộn cảm thuần có độ tự cảm L = 1/2π H . Ở thời điểm điện áp giữa hai đầu cuộn ảm là 100√2 V thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm là 2A. Biểu thức của cường độ dòng điện qua cuộn cảm này là:

Sơ đồ tư duy Vật lí 12 Bài 13 (Lý thuyết + Trắc nghiệm) (ảnh 4)

Câu 7: Đặt vào hai đầu đoạn mạch chỉ có cuộn cảm thuần một điện áp xoay chiều có biểu thức u = U0cos(ωt – π/6)(V) thì cường độ dòng điện trong mạch là i = I0cos(ωt + φ)A. Giá trị của φ là:

Sơ đồ tư duy Vật lí 12 Bài 13 (Lý thuyết + Trắc nghiệm) (ảnh 5)

Câu 8: Trong một đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện thì điện áp ở hai đầu mạch:

A. sớm pha 0,5π so với cường độ dòng điện.

B. sớm pha 0,25π so với cường độ dòng điện.

C. trễ pha 0,5π so với cường độ dòng điện.

D. cùng pha với cường độ dòng điện.

Câu 9: Đặt điện áp xoay chiều u = U cos(ωt)V vào hai đầu một điện trở thuần R = 100 Ω thì cường độ dòng điện cực đại qua điện trở có giá trị 2 A. Giá trị của U bằng:

A. 200√2 V

B. 200V

C. 100√2 V

D. 100V

Câu 10: Trên đoạn mạch xoay chiều tần số 50 Hz chỉ có điện trở thuần:

A. pha của cường độ dòng điện bằng 0.

B. cường độ dòng điện trong mỗi giây có 200 lần đạt độ lớn bằng một nửa giá trị cực đại.

C. cường độ dòng điện tức thời không tỉ lệ với điện áp tức thời.

D. cường độ dòng điện hiệu dụng có giá trị bằng một nửa cường độ dòng điện cực đại.

Câu 11: Cho dòng điện xoay chiều có cường độ tức thời là i = 40sin(100πt + π/6) (mA) qua điện trở R = 50 Hz. Nhiệt lượng tỏa ra trên R trong 2 s đầu là:

A. 80 J       B. 0,08 J.

C. 0,8 J      D. 0,16 J

Câu 12: Tác dụng cản trở dòng điện của cuộn cảm đối với dòng điện xoay chiều đúng với trường hợp nào nêu dưới đây?

A. Đối với dòng điện có tần số càng lớn thì tác dụng cản trở càng lớn.

B. Đối với dòng điện có tần số càng lớn thì tác dụng cản trở càng nhỏ.

C. Cuộn cảm có độ tự cảm càng nhỏ thì tác dụng cản trở càng lớn.

D. Tác dụng cản trở dòng điện không phụ thuộc vào tần số của dòng điện.

Câu 13: Để tăng dung kháng của một tụ phẳng có điện môi là không khí, ta có thể:

A. tăng tần số của điện áp đặt vào hai bản tụ điện.

B. giảm điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện.

C. đưa bản điện môi vào trong lòng tụ điện.

D. tăng khoảng cách giữa hai bản tụ điện.

Câu 14: Đặt điện áp xoay chiều u = 311cos100πt (V) vào 2 đầu của một cuộn cảm thuần có độ tự cảm L = 1/π(H). Cường độ dòng điện hiệu dụng qua cuộn cảm có giá trị bằng:

A. 3,1 A       B. 2,2 A

C. 0,31 A      D. 0,22 A

Câu 15: Cường độ dòng điện chạy qua tụ điện có biểu thức i = 2,5√2 cos100πt (A). Biết tụ điện có điện dung C = 250/π (µF). Điện áp giữa hai bản tụ điện có biểu thức là:

Sơ đồ tư duy Vật lí 12 Bài 13 (Lý thuyết + Trắc nghiệm) (ảnh 6)

Câu 16: Một cuộn cảm thuần có độ tự cảm L = 1/π (H). Đặt vào hai đầu cuộn cảm một điện áp xoay chiều:

Sơ đồ tư duy Vật lí 12 Bài 13 (Lý thuyết + Trắc nghiệm) (ảnh 7)

– Cường độ dòng điện trong mạch có biểu thức:

Sơ đồ tư duy Vật lí 12 Bài 13 (Lý thuyết + Trắc nghiệm) (ảnh 8)

Câu 17: Một tụ điện có điện dung C = 10-4/(4π) µF được mắc vào một điện áp xoay chiều có biểu thức là u = 200√2 cos(100πt) (V) . Điện trở dây nối không đáng kể. Biểu thức của dòng điện tức thời qua mạch là:

Sơ đồ tư duy Vật lí 12 Bài 13 (Lý thuyết + Trắc nghiệm) (ảnh 9)

Câu 18: Cho dòng điện xoay chiều i = 2cos100πt (A) qua điện trở R = 50 Ω trong thời gian 1 phút. Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở là:

A. 6000 J      B. 1000 J

C. 800 J       D. 1200 J

Câu 19: Mắc một cuộn cảm vào một điện áp xoay chiều có tần số f, cuộn cảm có cảm kháng là ZL. Nếu giảm độ tự cảm của cuộn cảm đi một nửa và tần số tăng lên 4 lần thì cảm kháng ZL sẽ:

A. tăng 8 lần

B. giảm 8 lần

C. tăng 2 lần

D. giảm 2 lần.

Câu 20: Cho đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn dây thuần cảm có hệ số tự cảm L với L = 1/2π H. Đặt điện áp xoay chiều có tần số 50 Hz vào hai đầu đoạn mạch. Tại thời điểm mà điện áp hai đầu mạch có giá trị u= 100√3 V thì cường độ dòng điện trong mạch là i = 2 A. Điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn cảm có giá trị là:

A. 100√2 V

B. 100 V

C. 200√2 V

D. 200 V

Đáp án:

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
B A B C A C A C C B
11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
B C D B C A D A C A

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 12, Vật Lý 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button