Địa LýLớp 12

Ranh giới tự nhiên giữa Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ là

Trắc nghiệm: Ranh giới tự nhiên giữa Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ là

A. Dãy núi Hoành Sơn.    

B. Dãy núi Bạch Mã.

Bạn đang xem: Ranh giới tự nhiên giữa Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ là

C. Dãy núi Trường Sơn Bắc.  

D. Dãy núi Trường Sơn Nam.

Trả lời:

Đáp án đúng: B. Dãy núi Bạch Mã.

Giải thích:

Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam, NXB Giáo dục trang 27, 28 dễ nhận thấy Ranh giới tự nhiên giữa Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ là Dãy núi Bạch Mã.

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu thêm về Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ nhé!

I. Bắc Trung Bộ

1. Vị trí lãnh thổ

– Vị trí nằm ở từ dãy Tam Điệp đến tới Bạch Mã, có diện tích khoảng hơn 50.000km2, phía tây của Bắc Trung Bộ giáp với Lào, phí nam của Bắc Trung Bộ giáp với biển đông. Bắc Trung Bộ bao gồm 6 tỉnh thành phố như thanh hoá, nghệ an, hà tĩnh, quảng bình, quảng trị và thừa thiên huế.

– Đây là khu vực tiếp nối giữa 2 vùng bắc – nam của đất nước, cũng là vị trí cửa ngõ để đi ra biển đông và các nước láng giềng, Bắc Trung Bộ có vị trí nằm kế vùng kinh tế trong điểm nên có nhiều điện kiện phát triển các ngành kinh tế đa dạng.

2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

* Địa hình 

– Từ tây sang đông các tỉnh trong vùng đều có núi – gò đồi – đồng bằng – hải đảo

– Địa hình bị chia cắt phức tạp bởi các con sông, dãy núi đâm ngang ra biển 

– Lãnh thổ hẹp ngang lại kéo dài, đồng bằng nhỏ hẹp bị chia cắt gây khó khăn cho phát triển kinh tế và khai thác lãnh thổ 

* Đất 

– Có 3 loại đất chính 

+ Đất feralit thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả 

+ Đất phù sa bồi tụ ven sông và đồng bằng ven thích hợp với cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày 

+ Đất cát và đất cát pha ven biển chất lượng kém trồng rừng phi lao bạch đàn, chống cát bay, gió ven biển 

* Khí hậu 

– Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, có 1 mùa đông khá lạnh nhưng không sâu sắc như ở miền bắc 

– Vùng chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió phơn gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, mùa màng…

– Mưa vào cuối thu đông 

– Hằng năm có nhiều thiên tai 

* Nước 

– Vùng có nhiều sông phần lớn là sông ngắn và dốc 

– Thường gây ra lũ quét, lũ lên nhanh xuống nhanh

* Sinh vật 

– Rất phong phú có 30 – 40 loài cá, 30 loài tôm, có nhiều đầm phá các vùng nước lợ ven biển, cửa sông để thuận lợi nuôi trồng hải sản 

* Khoáng sản 

– Khoáng sản tương đối phong phú chỉ sau TDMNBB

* Du lịch 

– Các bãi biển nổi tiếng Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm…

– Vườn quốc gia Bến Én, Pù Mát… khu bảo tồn thiên nhiên Tây Nghệ An

3. Ưu và nhược điểm của vị trí địa lý

– Ưu điểm:

+ Có vị trí giao thông thuận lợi về đường sắt, đường đi bộ, đường thủy, hàng không nên có thể mở rộng giao lưu với những vùng lân cận của Việt Nam và Lào, Thái Lan, Mianma.

+ Cơ cấu tổ chức địa hình đa dạng phù phù hợp với cơ cấu tổ chức tài chính nông – lâm – ngư nghiệp.

+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa gió mùa ẩm nên phù phù hợp với phát triển nông nghiệp theo phía cận nhiệt đới gió mùa và ôn hòa.

+ Nhiều bờ biển đẹp phù phù hợp với phát triển du lịch và tài chính biển.

+ Có nhiều di tích lịch sử được UNESCO công nhận là di sản nên thu hút phát triển du lịch.

– Nhược điểm:

+ Địa hình phức tạp và chia cắt nên không thể hình thành các vùng nông nghiệp chuyên canh tập trung có quy mô lớn.

+ Dịch bệnh thường xuyên bùng phát và lan rộng do khí hậu nhiệt đới gió mùa gió mùa ẩm.

+ Hay xẩy ra thiên tai như lũ lụt, hạn hán, sương muối, mưa đá, rét đậm, rét hại.

4. Đặc điểm dân cư xã hội

a. Đặc điểm

– Dân số 10,3 triệu người.

– Là địa bàn cư trú của 25 dân tộc.

– Sự phân bố dân cư, dân tộc và hoạt độngkinh tế có sự khác biệt giữa phía tây và phía đông của vùng.

b. Thuận lợi

– Lực lượng lao động dồi dào, người dân có truyền thống lao động cần cù, dũng cảm, giàu nghị lực, hiếu học, kinh nghiệm trong đấu tranh với thiên nhiên.

– Vùng có nhiều di tích lịch sử, văn hóa như: Cố đô Huế…

c. Khó khăn

– Trình độ phát triển kinh tế xã hội còn thấp so với cả nước, cơ sở vật chất kĩ thuật còn hạn chế, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn đặc biệt là ở vùng cao

II. Duyên Hải Nam Trung Bộ

1. Vị trí lãnh thổ

– Diện tích: 44,4 nghìn km2 và số dân là khoảng 9 nghìn người theo thống kê năm 2014, Duyên Hải Nam Trung Bộ gồm 8 tình và thành phố là: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận.
– Địa hình duyên hải nam trung bộ khá phức tạp , có sự đan sen rõ ràng giữa 3 tài nguyên rừng – núi và biển, trong khi đó, bờ biển lại khúc khủyu nên hình thành nhiều đảo, bán đảo, quần đảo. Ngoài ra địa hình còn bị chia cắt bởi những sườn núi chạy từ dãy Trường Sơn tới biển, trong khi đó, bờ biển lại khúc khủyu nên hình thành nhiều đảo, bán đảo, quần đảo. Ngoài ra địa hình còn bị chia cắt bởi những sườn núi chạy từ dãy Trường Sơn tới biển.
– Duyên Hải Nam Trung Bộ là vùng có vị trí vô cùng thuận lợi, có vị trí nằm trên các vùng giao thông chính, cũng như các vùng kinh tế trọng điểm ở đông nam bộ và tây nguyên. 2 mặt của các tỉnh của Duyên Hải Nam Trung Bộ đều hướng vào biển bao la và các dãy núi hùng vĩ của trường sơn.
– Địa hình khá phức tạp với sự đan xen của núi – rừng – biển và phân hóa rõ ràng từ Tây sang Đông. Phía Tây là núi, gò đồi và dốc đứng về phía Đông, trong khi đó, bờ biển lại khúc khủyu nên hình thành nhiều đảo, bán đảo, quần đảo. Ngoài ra địa hình còn bị chia cắt bởi những sườn núi chạy từ dãy Trường Sơn tới biển.

2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

a. Thứ nhất: Điều kiện về địa hình

– Vì toàn bộ chiều dài của vùng đều tiếp giáp với biển, nên biển đóng vai trong lớn trong việc hình thành các đồng bằng ven biển ở khu vực này.

– Do các nhánh núi ăn ngang ra biển đã chia nhỏ phần Duyên hải Nam Trung Bộ thành các đồng bằng nhỏ hẹp, tạo nên các bán đảo, các vụng vịnh và nhiều bãi biển đẹp.

– Ở nơi đây, địa hình được chia thành 3 dải lớn từ Đông sang Tây như sau:

+ Ven biển gồm các cồn cát.

+ Ở giữa là các vùng trũng.

+ Trong cùng được bồi tụ phù sa thành đồng đồng bằng.

b. Thứ hai: Điều kiện về đất đai

Đất đai ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ được phân ra làm 2 loại đất chính:

– Chủ yếu là đất cát và pha cát ở đồng bằng ven biển, bởi vậy, đất ở đây bị kém màu mỡ và nghèo dinh dưỡng, làm cho nền nông nghiệp trồng trọt ở đây không phát triển mạnh mẽ bằng vùng Bắc Trung Bộ.

– Đất feralit ở đồi núi, rất thuận lợi cho việc trông cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả.

c. Thứ ba: Điều kiện về khí hậu

Ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ mang đặc điểm của khí hậu vùng Đông Trường Sơn: mùa hạ có gió Phơn Tây Nam khô nóng, ít mưa; về Thu – Đông mưa địa hình và ảnh hưởng của dải hội tụ nhiệt đới đem lại mưa lớn ở Đà Nẵng và Quảng Nam (nhất là ở thượng nguồn sông Thu Bồn). Tuy nhiên, ở phía Nam Duyên hải Nam Trung Bộ thường ít mưa, đây được xem như là vùng hạn hán nhất ở nước ta (Ninh Thuận, Bình Thuận).

d. Về kinh tế – xã hội:

+ Số dân gần 8.9 triệu người, 10,5% số dân cả nước (năm 2006).

+ Có nhiều dân tộc ít người (các nhóm dân tộc ở Trường Sơn – Tây Nguyên người Chăm).

+ Có một chuỗi đô thị tương đối lớn như Đà Nấng, Quy Nhcỉn, Nha Trang, Phan Thiết.

+ Là vùng đang thu hút các dự án đầu tư của nước ngoài.

+ Có các di tích văn hoá thế giới là Phố cổ Hội An và Di tích Mỹ Sơn (Quảng Nam).

+ Vùng nước mặn, nước lợ ven bờ thích hợp cho nghề nuôi trồng thuỷ sản (nuôi tôm hùm, tôm sú). Trên một số đảo ven bờ từ tỉnh Quảng Nam đến tỉnh Khánh Hoà có nghề khai thác tổ chim yến (yến sào) đem lại giá trị kinh tế cao. Các quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa trên Biển Đông của nước ta có ý nghĩa lớn về kinh tế và quốc phòng.

* Khó khăn

– Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng thường bị hạn hán kéo dài ; thiên tai gây thiệt hại lớn trong sản xuất và đời sống, đặc biệt trong mùa mưa bão.

– Tính đến năm 2002, độ che phủ rừng của vùng còn 39%. Hiện tượng sa mạc hoá có nguy cơ mở rộng ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ (Ninh Thuận, Bình Thuận). Cũng như Bắc Trung Bộ, vấn để bảo vệ và phát triển rừng ở đây có tầm quan trọng đặc biệt.

3. Đặc điểm phân bố dân cư ở duyên hải Nam Trung Bộ

– Dân cư phân bố không đều giữa đồng bằng ven biển phía Đông và miền núi phía Tây:

+ Đồng bằng ven biển phía Đông chủ yếu là người Kinh, một bộ phận nhỏ người Chăm. Mật độ dân số cao (trung bình 100-200 người/km2), dân cư tập trung ở các thành phố, thị xã.

+ Đồi núi phía Tây là địa bàn cư trú của các dân tộc (Ê –đê, Ba –na, Ra- giai..) mật độ dân số thấp (trung bình 50 – 100 người/km2), nhiều nơi dưới 50 người/km, tỉ lệ hộ nghèo còn khá cao.

– Chênh lệch giữa tỉ lệ dân thành thị và nông thôn: dân cư tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn, tỉ lệ dân thành thị chỉ chiếm 26,1%. (1999)

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 12, Địa Lý 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button