Hóa HọcLớp 12

Qua tiêu hoá Lipit sẽ được biến đổi thành:

Lời giải và đáp án chính xác nhất cho câu hỏi trắc nghiệm “Qua tiêu hoá Lipit sẽ được biến đổi thành:” kèm kiến thức tham khảo là tài liệu trắc nghiệm môn Sinh học hay và hữu ích.

Trắc nghiệm: Qua tiêu hoá Lipit sẽ được biến đổi thành:

A. Glixêrol và axit amin.

B. Glixêrol và vitamin.

Bạn đang xem: Qua tiêu hoá Lipit sẽ được biến đổi thành:

C. Glixêrol và axit béo.

D. Nuclêôtit và axit amin.

Trả lời:

Đáp án đúng: C. Glixêrol và axit béo.

Cùng THPT Ninh Châu trang bị thêm nhiều kiến thức bổ ích cho mình thông qua bài tìm hiểu về Lipit dưới đây nhé!

Kiến thức tham khảo về lipit 

1. Lipit là gì?

Lipit là một hợp chất tồn tại trong các cơ thể sống. Người ta thường gọi Lipit là chất béo nhưng chính xác hơn thì Lipit là tên gọi chung của một số hợp chất như là các este phức tạp như: chất béo, sáp, steroit, photpholipit.

Lipit là hợp chất không hòa tan trong nước, không tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực như ete, clorofform, xăng dầu,…

– Axit béo là axit đơn chức có mạch cacbon dài, không phân nhánh. 

Ví dụ: 

(CH3[CH2]14COOH: axit panmitic

(CH3[CH2]16COOH: axit steric

cis-(CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COOH: axit oleic

– Chất béo có công thức chung:

Qua tiêu hoá Lipit sẽ được biến đổi thành: (ảnh 2)

Trong đó: R1, R2, R3 là các gốc hidrocacbon no hoặc không no, không phân nhánh.

2. Trạng thái tự nhiên của chất béo

– Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động vật, thực vật.

– Sáp điển hình là sáp ong.

– Steroit và photpholipit tồn tại và đóng vai trò quan trọng trong cơ thể sống.

3. Tính chất vật lý của lipit

+ Trong điều kiện thường thì đây là hợp chất lỏng hoặc rắn. Phân tử có gốc Hidrocacbon không no thì ở dạng lỏng (dầu thực vật), ngược lại nếu ở trong phân tử Lipit có gốc Hidrocacbon no thì ở dạng rắn (mỡ động vật)

+ Lipit dù có gốc hidrocacbon no hay không no đều không tan trong nước mà chỉ tan trong các dung môi hữu cơ như: Benzen, hexan, clofom,…

+ Lipit bao gồm các hợp chất nhẹ hơn nước (từ thực tiễn ta đã thấy điều này)

4. Tính chất hóa học của Lipit

Lipit có 3 tính chất  hóa học đặc trưng:

+ Tham gia phản ứng thủy phân

+ Tham gia phản ứng xà phòng hóa

+ Phản ứng cộng Hidro

Qua tiêu hoá Lipit sẽ được biến đổi thành: (ảnh 3)

5. Ứng dụng của chất béo

– Chất béo là một loại thức ăn quan trọng của con người.

– Là nguyên liệu để tổng hợp nhiều chất cần thiết cho cơ thể.

– Trong công nghiệp, chất béo dùng trong sản xuất xà phòng, glixerol, chế biến thực phẩm.

– Ngoài ra, chất béo còn được dùng trong sản xuất đồ hộp, mì sợi… Một số dầu thực vật được dùng làm nhiên liệu cho động cơ diesel.

6, Bài tập luyện tập

Câu 1. Chất béo là gì? Dầu ăn và mỡ động vật có đặc điểm gì khác nhau về cấu tạo và tính chất vật lí? Cho VD minh họa.

Bài làm

– Chất béo là trieste của glycerol và axit béo, gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.

Công thức cấu tạo chung của chất béo là:

Qua tiêu hoá Lipit sẽ được biến đổi thành: (ảnh 4)

 Trong đó: R1, R2, R3 là các gốc hidrocacbon no hoặc không no, không phân nhánh.

– Dầu ăn và mỡ động vật đều là este của glixerol và các axit béo. Đặc điểm khác nhau giữa chúng:

– Dầu ăn: thành phần là các axit béo có gốc hidrocacbon không no, chúng ở trạng thái lỏng. VD: (C17H33COO)3C3H5

– Mỡ động vật: thành phần là các axit béo có gốc hidrocacbon no, chúng ở trạng thái rắn. VD: (C17H35COO)3C3H5

Câu 2: Định nghĩa chính xác về Lipit là gì? Chọn đáp án đúng:

A. hợp chất hữu cơ chứa C, H, O, N

B. trieste của axit béo và glixerol

C. là este của axit béo và ancol đa chức

D. trieste của axit hữu cơ và glixerol

Đáp án đúng: B. trieste của axit béo và glixerol

Câu 3. Trong thành phần của một số loại sơn có trieste của glixerol với axit linoleic C17H31COOH và axit linolenic 

C1729COOH. Viết CTCT thu gọn của các trieste có thể có của 2 axit kể trên với glixerol.

Qua tiêu hoá Lipit sẽ được biến đổi thành: (ảnh 5)

Câu 4: Nêu định nghĩa về mỡ tự nhiên chính xác:

A. este của axit panmitic và đồng đẳng của nó

B. muối của axit béo

C. các triglixerit của các axit béo khác nhau

D. este của axit oleic và đồng đẳng …

Đáp án đúng: C. este của axit oleic và đồng đẳng …

Câu 5. Tổng số miligam KOH dùng để trung hòa hết lượng axit tự do và xà phòng hóa hết lượng este trong 1 gam chất béo được gọi là chỉ số xà phòng hóa của chất béo. Tính chỉ số xà phòng hóa của mẫu chất béo có chỉ số axit bằng 7 chứa tristearoylglixerol còn lẫn một lượng axit stearic.

Bài làm

– Khối lượng KOH cần dùng để trung hòa axit là 0,07 gam

⇒ nKOH = 0,07/56 = 0,125.10-3 (mol)

– Khối lượng C17H35COOH trong 1 gam chất béo là :

mC17H35COOH = 0,125.10-3 x 284 = 35,5.10-3 (gam)

– Số mol tristearoyglixerol trong 1 gam chất béo:

(1 – 35,5.10-3)/890 = 1,0837.10-3 (mol)

⇒ nKOH = 3 x 1,0837.10-3 (mol)

⇒ mKOH = 3 x 1,0837.10-3 x 56 x 1000 = 182 (mg)

Chỉ số xà phòng hóa của chất béo: 182 + 7 = 189.

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button