Hóa HọcLớp 12

Phương trình phản ứng FeCl2+NaOH

Câu hỏi: Viết phương trinh phản ứng FeCl2+NaOH?

Trả lời:

Phản ứng hóa học:

Bạn đang xem: Phương trình phản ứng FeCl2+NaOH

    FeCl2 + 2NaOH → 2NaCl + Fe(OH)2

Điều kiện phản ứng

– Nhiệt độ phòng.

Cách thực hiện phản ứng

– Cho FeCl2 tác dụng với dung dịch NaOH

Hiện tượng nhận biết phản ứng

– Phản ứng tạo kết tủa trắng xanh Fe(OH)2

Bạn có biết

Các muối tan của Fe có thể tác dụng với dung dịch kiềm tạo kết tủa

 Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu về FeCl2 và NaOH nhé!

I.  Tìm hiểu về FeCl2

1. FeCl2 là gì? 

   FeCl2 là một hợp chất hóa học có tên gọi là Sắt II Clorua. Và nó là muối của Sắt. Sắt II Clorua được tạo thành bởi nguyên tử sắt kết hợp với 2 nguyên tử clo.

   FeCl2 tồn tại ở dạng rắn khan hoặc dạng ngậm nước.

   FeCl2 có rất nhiều ứng dụng trong công nghiệp. 

2. Đặc điểm tính chất vật lý của FeCl2

+ FeCl2 khi ở dạng khan chúng có màu xám hoặc hoặc màu trắng, khi đang tồn tại dưới dạng ngậm nước FeCl2.4H2O có màu xanh nhạt đặc trưng.

+ Khi để chúng lâu ở môi trường không khí sẽ xuất hiện tình trạng oxy hóa thành Sắt(III) và cũng dễ chảy

+ FeCl2 có khối lượng mol là 198.8102 g/mol (ngậm 4 nước) và 126.751g/mol + (khan)

+ Để nóng chảy FeCl2 cần 105 °C (ngậm 4 nước) và 677 °C (khan)

+ Điểm sôi của FeCl2: 1.023 °C (khan).

+ Độ hòa tan trong nước của FeCl2 là: 64.4 g/100 mL (10°C), 68.5 g/100 mL (20 °C), 105.7 g/100 mL (100 °C).

3. Tính chất hóa học của FeCl2

   FeCl2 là một hợp chất hóa học của muối nên có những tính chất hóa học của muối như sau:

+ Tác dụng với dung dịch kiềm:

PTHH: FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl

+ Tác dụng với muối

PTHH: FeCl2 + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2AgCl

+ Sắt II Clorua có tính khử: Thể hiện tính khử khi tác dụng với các chất oxi hóa mạnh:

PTHH: 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3

4. Ứng dụng của FeCl2

  Tương ứng với các dạng của FeCl2 mà FeCl2 có các ứng dụng tiện ích khác nhau.

*FeCl2 khi tồn tại ở dạng dung dịch 30%

   FeCl2 được sử dụng để sản xuất hóa chất xử lý các nước thải ở nhiều lĩnh vực sản xuất, công nghiệp như: ngành công nghiệp dệt hoặc nhuộm, ngành chăn nuôi hoặc xử lý nước thải ở nhà ở, xí nghiệp, bệnh viện…

*FeCl2 khi ở các dạng khác

   FeCl2 đóng một vai trò quan trọng và được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực nông nghiệp,nó là một chất phụ gia thiết yếu để sử dụng trong việc tạo ra các loại thuốc trừ sâu. Đối  với lĩnh vực nhuộm dệt nó hỗ trợ việc lưu giữ màu rất hiệu quả.

*FeCl2 trong thí nghiệm

    Trong các thí nghiệm chúng là thành phần để điều chế sắt (III) clorua. Và khi sử dụng trong các phòng thí nghiệm điều chế cần lưu ý những điều sau đây để đảm bảo độ an toàn tuyệt đối.

+ Giữ cho không gian thí nghiệm luôn gọn gàng sạch sẽ.

+ Phải sử dụng các thiết bị bảo hộ như găng tay để tránh việc dùng tay thực hiện điều chế.

+ Và cẩn trọng không để FeCl2 cùng với các hóa chất khác để hạn chế sự tiếp xúc

+ Bảo quản các dụng cụ chứa đựng hóa chất cẩn thận và an toàn

+ Giữ đúng khoảng cách quy định khi tiến hành thực hiện thí nghiệm

II. Tìm hiểu về NaOH

1. NaOH là gì?

    NaOH trong hóa học gọi là Natri hiđroxit hay Hyđroxit natri, còn trong đời sống thường được gọi là Xút hoặc Xút ăn da là một hợp chất vô cơ của Natri (theo Wikipedia). Khi được hòa tan trong nước, NaOH trở thành dung dịch Bazơ mạnh, dung dịch này có tính nhờ, làm bục vải, giấy và ăn mòn da. Vào năm 1998, lượng Natri hiđroxit trên Thế giới có khoảng 45 triệu tấn.

   Xút thường tồn tại ở trang thái chất rắn màu trắng dạng bột nên còn được gọi là bột NaOH. Đặc biệt, khi tiếp xúc với các chất không tương thích như không khí ẩm hay hơi nước thì NaOH rắn thường gặp tình trạng mất ổn định, dễ chảy rữa.

2. Đặc điểm tính chất vật lý của NaOH

+ NaOH hay xút là một chất rắn màu trắng dạng viên, vảy hoặc hạt ở dạng dung dịch bão hòa 50% có đặc điểm hút ẩm mạnh, dễ chảy rữa. 

+ Nếu như tiếp xúc với những chất không tương thích, hơi nước hay không khí ẩm… sẽ bị mất ổn định. 

+ Chúng có phản ứng với các loại chất khử, chất oxy hóa, acid, kiềm, hơi nước

+ Là một chất không mùi. 

+ Phân tử lượng: 40 g/mol.

+ Điểm nóng chảy: 318 °C.

+ Điểm sôi: 1390 °C.

+ Tỷ trọng: 2.13 (tỷ trọng của nước = 1).

+ Độ hòa tan: Dễ tan trong nước lạnh.

+ Độ pH: 13.5. 

3.Tính chất hóa học của NaOH

– Xút phản ứng với các axit và oxit tạo thành muối và nước

– Phản ứng với các axit hữu cơ tạo thành muối của nó và thủy phân este

– Xút phản ứng với các cacbon dioxit

– Phản ứng với muối tạo thành bazơ mới và muối mới

4. Những ứng dụng quan trọng của NaOH trong đời sống và sản xuất 

   Natri hidroxit là chất được sử dụng phổ biến hiện nay bởi những ứng dụng quan trọng trong sản xuất và đời sống như sau: 

– Ứng dụng trong dược phẩm và hóa chất 

   Aspirin một loại thuốc giảm đau, hạ sốt vô cùng quen thuộc và được sử dụng phổ biến hiện nay, đây là loại thuốc có thành phần chứa gốc Sodium của NaOH là Sodium phenolate. 

   Ngoài ra, nó còn được sử dụng nhiều trong công nghiệp hóa chất khử trùng, chất tẩy trắng như tạo ra các chất tẩy rửa vô cùng quen thuộc như: Javel, chất xử lý nước hồ bơi… 

– Ứng dụng trong công nghiệp sản xuất giấy

   Để có thể tiến hành sản xuất giấy theo phương pháp Sulphate và Soda, người ta cần phải dùng NaOH để giúp xử lý thô các loại tre, nứa hay gỗ…

– Sản xuất tơ nhân tạo

    Trong bột gỗ thường có chứa Ligin & Cellulose, đây là hai loại chất có hại và gây ảnh hưởng đến quá trình sản xuất sợi tơ. Chính vì vậy, người ta thường phải dùng NaOH để giúp loại trừ và phân hủy chất này một cách hiệu quả nhất. 

– Sản xuất chất tẩy giặt

    NaOH được sử dụng để giúp phân hủy các chất béo có trong dầu mỡ của động thực vật để sản xuất xà phòng hiệu quả. 

– Được dùng trong chế biến thực phẩm

    Đây là một hóa chất được ứng dụng để loại bỏ axit béo để tinh chế dầu thực vật, động vật trước khi dùng để sản xuất thực phẩm. Bên cạnh đó, chúng còn được dùng để xử lý các chai lọ cũng như các loại thiết bị.

– Ứng dụng trong công nghiệp dầu khí

   Natri hidroxit được dùng để điều chỉnh độ pH cho dung dịch khoan như: loại bỏ sulphur, chất acid có trong tính chế dầu mỏ. 

– Ứng dụng trong công nghiệp dệt và nhuộm màu

    NaOh được dùng để giúp cho màu vải thêm bóng, nhanh hấp thụ màu sắc bằng cách phân hủy Pectins (đây là một loại sáp khô hình thành trong khâu xử lý vải thô).

– Trong công nghiệp xử lý nước

    Xút có khả năng giúp làm tăng nồng độ pH của nước, đây là vai trò vô cùng quan trọng để giúp xử lý nước trong hồ bơi hiệu quả. 

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button