Hóa HọcLớp 11

Nồng độ mol của cation trong dung dịch BA(NO3)2 0,45m là

Câu hỏi: Nồng độ mol của cation trong dung dịch Ba(NO3)2 0,45M là:

A. 0,45M.

B. 0,30M.

Bạn đang xem: Nồng độ mol của cation trong dung dịch BA(NO3)2 0,45m là

C. 0,20M.

D. 0,40M.

Trả lời:

Đáp án đúng: A. 0,45M

Nồng độ mol của cation trong dung dịch Ba(NO3)2 0,45M là 0,45M

Giải thích:

Phương trình điện li: 

Ba(NO3)2 → Ba2+ + 2NO3

Theo phương trình: Nồng độ mol của Ba2+  =  CMBa(NO3)2 = 0,45 M

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu chi tiết hơn về Ba(NO3)2 nhé!

I.Ba(NO3)2 là gì?

Ba(NO3)2 là gì? Bari nitrat là gì?

Ba(NO3)2 là công thức hóa học của hợp chất với tên gọi là Bari nitrat một muối kết tủa của bari với ion nitrat. Đây là hợp chất tồn tại ở dạng tinh thể trắng, không mùi, hòa tan được trong nước và mang độc tính.

Ba(NO3)2 còn có các tên gọi khác nhau như Nitrobarite, Barium nitrate, Bisnitric acid barium salt, Dinitric acid barium salt, …

Ba(NO3)2 được ứng dụng chủ yếu để tạo ra các muối bari, bari dioxide, kính quang học, …

II. Tính chất vật lí & nhận biết Ba(NO3)2

1.Tính chất vật lí:

– Là chất rắn, có màu trắng và tan tốt trong nước, nóng chảy ở 592oC

– Có độc tính.

– Khi đốt cháy tạo ngọn lửa màu xanh lá cây ngả vàng

2.Nhận biết:

 Cho vài giọt H2SO4 vào dung dịch, thấy xuất hiện kết tủa trắng, không tan trong axit.

Ba(NO3)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HNO3

III. Tính chất hóa học

– Mang tính chất hóa học của muối

Bị phân hủy bởi nhiệt:

Ba(NO3)2 → Ba(NO2)2 + O2

Tác dụng với muối

Ba(NO3)2 + CuSO4 → Cu(NO3)2 + BaSO4

Ba(NO3)2 + Na2CO3 → 2NaNO3 + BaCO3

Ba(NO3)2 + 2KHSO4 → 2HNO3 + K2SO4 + BaSO4

Tác dụng với dung dịch axit

Ba(NO3)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HNO3

IV. Cách điều chế Ba(NO3)2

Bari nitrat được sản xuất chủ yếu theo 2 cách sau đây:

Cách thứ nhất, Hòa tan các khối nhỏ bari cacbonat trong axit nitric để tạo thành kết tủa sau đó lọc, bốc hơi, và kết tinh.

2HNO3 + BaCO3 ⟶ Ba(NO3)2+ H2O + CO2

Cách thứ hai, Cho bari clorua kết hợp với dung dịch bạc nitrat nóng, tạo ra các tinh thể bari nitrat sau đó tiến hành tách ra lấy chất cần lấy.

2AgNO3 + BaCl2 ⟶ 2AgCl + Ba(NO3)2 + BaCl2.

V. Công dụng của Ba(NO3)2

Bari nitrat với công dụng hàng đầu được dùng để điều chế các muối bari hoặc chất bari dioxide.

Bari nitrat còn xuất hiện trong thành phần của các kính quang học, gốm và men.

Bari nitrat được ứng dụng như khử trùng, chất hóa học, chất oxy hóa có trong ngành y dược hoặc hóa học.

Ngoài ra, Bari nitrat cũng còn được ứng dụng trong thuốc nổ như một thành phần có trong cho ngòi nổ hoặc pháo hoa xanh, các tín hiệu tỏa sáng.

VI.Bài tập ví dụ

Ví dụ 1: Chất phản ứng được với dung dịch H2SO4 tạo ra kết tủa là:

A. Ba(NO3)2.              B. Na2CO3.

C. NaOH.                   D. NaCl

Đáp án: A

Lời giải

Ba(NO3)2 + H2SO4 → 2HNO3 + BaSO4

Ví dụ 2: Cho các cặp chất: (a) Na2CO3 và BaCl2; (b) NaCl và Ba(NO3)2; (c) NaOH và H2SO4. Số cặp chất xảy ra phản ứng trong dung dịch thu được kết tủa là:

A. 0.                    B. 3.

C. 2.                    D. 1.

Đáp án: D

Lời giải

 (a) Na2CO3 + BaCl2 → NaCl + BaCO3

(b) Không phản ứng

(c) NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + H2O

Ví dụ 3: Chất phản ứng được với dung dịch H2SO4 tạo ra kết tủa là:

A. Ba(NO3)2.               B. Na2CO3.

C. NaOH.                    D. NaCl

Đáp án: A

Lời giải

Ba(NO3)2 + H2SO4 → 2HNO3 + BaSO4

Ví dụ 4: Kim loại phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường là:

A. Ag.               B. Fe.

C. Cu.               D. Ba.

Đáp án: D

Lời giải

Bari phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường

Phản ứng hóa học: Ba(NO3)2 + K2SO4 → 2KNO3 + BaSO4

Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng BaSO4 trong dung dịch

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 11, Hóa Học 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button