Lớp 12Sinh Học

Những hiểu biết về giới hạn sinh thái của sinh vật có ý nghĩa

Trắc nghiệm: Những hiểu biết về giới hạn sinh thái của sinh vật có ý nghĩa

A. Đối với sự phân bố của sinh vật trên Trái Đất, ứng dụng trong việc di – nhập vật nuôi

B. Ứng dụng trong việc di – nhập, thuần hóa các giống vật nuôi, cây trồng trong nông nghiệp

Bạn đang xem: Những hiểu biết về giới hạn sinh thái của sinh vật có ý nghĩa

C. Trong việc giải thích sự phân bố của các sinh vật trên Trái Đất, ứng dụng trong việc di – nhập, thuần hóa các giống vật nuôi, cây trồng trong nông nghiệp

D. Đối với sự phân bố sinh vật trên Trái Đất, thuần hóa các giống vật nuôi 

Trả lời:

Đáp án đúng: C. Trong việc giải thích sự phân bố của các sinh vật trên Trái Đất, ứng dụng trong việc di – nhập, thuần hóa các giống vật nuôi, cây trồng trong nông nghiệp.

Cùng THPT Ninh Châu trang bị thêm nhiều kiến thức bổ ích cho mình thông qua bài tìm hiểu về giới hạn sinh thái dưới đây nhé!

* Nhân tố sinh thái là tất cả những yếu tố của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống của sinh vật.

* Các nhóm nhân tố sinh thái:

– Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh là tất cả các nhân tố vật lý và hoá học của môi trường xung quanh sinh vật.

– Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh là thế giới hữu cơ của môi trường, là những mối quan hệ giữa một sinh vật (hoặc nhóm sinh vật) này với một sinh vật (hoặc nhóm sinh vật) khác sống xung quanh. Trong nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh, nhân tố con người được nhấn mạnh là nhân tố có ảnh hưởng lớn tới đời sống của nhiều sinh vật.

1. Giới hạn sinh thái 

– Giới hạn sinh thái là giới hạn khả năng chịu đựng của sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định trong môi trường. Qua đó sinh vật có thể tồn tại, phát triển một cách ổn định theo thời gian. Mỗi loài sinh vật đều có giới hạn sinh thái khác nhau. 

– Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị của một nhân tố sinh thái mà sinh vật ở trong khoảng giá trị đó thì mới có thể tồn tại và phát triển. Qua đó sinh vật có thể tồn tại, phát triển một cách ổn định theo thời gian. Mỗi loài sinh vật đều có giới hạn sinh thái khác nhau. 

– Trong giới hạn sinh thái có điểm giới hạn trên (max), điểm giới hạn dưới (min), khoảng cực thuận (khoảng thuận lợi) và các khoảng chống chịu. Vượt ra ngoài các điểm giới hạn, sinh vật sẽ chết.

+ Khoảng thuận lợi là khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho loài sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.

+ Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật.

– Giới hạn sinh thái của mỗi loài là khác nhau.

– Những loài có giới hạn sinh thái rộng với nhiều nhân tố thì có vùng phân bố rộng, những loài có giới hạn sinh thái hẹp đối với nhiều nhân tố thì có vùng phân bố hẹp. Ở cơ thể còn non hoặc cơ thể trưởng thành nhưng trạng thái sinh lí thay đổi, giới hạn sinh thái đối với nhiều nhân tố bị thu hẹp.

– Có hai nhóm nhân tố sinh thái chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động sống và phát triển các loài sinh vật. Các cơ thể sống này có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến cơ thể sống khác ở môi trường xung quanh chúng. Cụ thể hai nhóm nhân tố sinh thái gồm:

+ Nhóm nhân tố vô sinh: Bao gồm các điều kiện sống như ánh sáng, nhiệt độ không khí, độ ẩm….

+ Nhóm nhân tố hữu sinh: Chính là các cơ thể sống có tác động trực tiếp, gián tiếp lên cơ thể khác ở xung quanh như Vi khuẩn, nấm, động vật, thực vật…

2. Các thành phần chính của giới hạn sinh thái là gì ?

– Trong giới hạn sinh thái sẽ bao gồm điểm giới hạn trên (max), điểm giới hạn dưới (min), khoảng thuận lợi (khoảng cực thuận) và khoảng chống chịu. Khi vượt ra ngoài điểm giới hạn trên và dưới này thì sinh vật sẽ bị chết. Cụ thể:

+ Khoảng cực thuận là khoảng mà sinh vật trong khoảng này sẽ đảm bảo điều kiện thuận lợi giúp cho các loài sinh vật có thể phát triển dựa theo các hoạt động sống tốt nhất bao gồm các nhân tố sinh thái đạt mức độ phù hợp.

+ Khoảng chống chịu là khoảng mà sinh vật trong khoảng  này sẽ bao gồm các nhân tố sinh thái gây ra các ức chế cho chức năng sinh lý bình thường của sinh vật.

3. Ví dụ về giới hạn sinh thái

– Về giới hạn nhiệt độ của cá rô phi ở Việt Nam

Những hiểu biết về giới hạn sinh thái của sinh vật có ý nghĩa (ảnh 2)

– Cá rô phi ở nước ta có giới hạn sinh thái từ 5 đến42oC. Nhiệt độ 5oC  là giới hạn dưới, 42oC là giới hạn trên, khoảng thuận lợi là 20 – 35oC. Tức là cá rô phi sẽ tồn tại và phát triển tốt các hoạt động sống trong khoảng cực thuận. Đồng thời sẽ bị chết ở mức nhiệt độ giới hạn trên và dưới.

– Loài vi khuẩn suối nước nóng có thể sống ở nhiệt độ thấp nhất từ 0oC và cao nhất là +90oC. Như vậy giới hạn sinh thái của loài vi khuẩn suối nước nóng là 0oC đến +90oC.

– Loài xương rồng sa mạc có thể sống ở nhiệt độ thấp nhất từ 0oC và cao nhất là +56oC. Như vậy giới hạn sinh thái của loài xương rồng sa mạc là 0oC đến +56oC.

– Phần lớn cây trồng ở vùng nhiệt đới quang hợp tốt nhất trong điều kiện nhiệt độ 20oC đến 30oC. Ở mức nhiệt độ dưới 0 độ C hoặc cao hơn 40 độ C khiến cây bị ngừng quang hợp. Như vậy giới hạn sinh thái của cây trồng ở vùng nhiệt đới trong điều kiện nhiệt độ 20oC đến 30oC.

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 12, Sinh Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button