Lớp 10Ngữ Văn

Nhân vật khách trong Phú sông Bạch Đằng là ai? – Văn 10

Cùng THPT Ninh Châu trả lời chi tiết, chính xác câu hỏi: “Nhân vật khách trong Phú sông Bạch Đằng là ai” và đọc thêm phần kiến thức tham khảo giúp các bạn học sinh ôn tập và tích lũy kiến thức bộ môn Ngữ Văn.

Câu hỏi: Nhân vật khách trong Phú sông Bạch Đằng là ai?

Trả lời: 

Nhân vật “khách” cũng là hiện thân của Trương Hán Siêu, trước tình hình đất nước đang trên đà suy vong, khi trở về thăm lại sông Bạch Đằng, bỗng chốc nảy sinh nhiều cảm xúc, mà phần nhiều đều xuất phát từ lòng yêu nước thương dân, nỗi lo cho vận mệnh của dân tộc của một nguyên lão 4 triều.

Tiếp theo đây, hãy cùng THPT Ninh Châu đi tìm hiểu nhiều và khám phá nhiều hơn những kiến thức thú vị về nhân vật “Khách” trong Phú sông Bạch Đằng nhé!

Bạn đang xem: Nhân vật khách trong Phú sông Bạch Đằng là ai? – Văn 10

1. Hình tượng khách với những cuộc ngao du.

– Khách là hình tượng quen thuộc trong thể phú bởi thể loại này thường có lối đáp chủ – khách. Khách chính là sự phân thân của tác giả để thể hiện tâm hồn, tình cảm, tư tưởng.

– Tâm hồn tự do, phóng khoáng: Giương buồm, giong gió, lướt bể, chơi trăng, mải miết.

– Có vốn hiểu biết phong phú, sâu rộng: Các địa danh Trung Quốc – Nguyên, Tương, Vũ Huyệt, Cửu Giang, Ngũ Hồ, Tam Ngô, Bách Việt, đầm Vân Mộng đều được tác giả biết đến qua sách vở, qua sự tưởng tượng.

– Có tình yêu thiên nhiên, thiết tha với quê hương, đất nước với quá khứ lịch sử hào hùng của dân tộc: Một loạt các danh lam thắng cảnh của Đại Việt – Đại Than, Đông Triều và dừng chân ở Bạch Đằng, dòng sông của chiến công lịch sử vẻ vang của dân tộc.

– Tâm hồn say mê, chủ động đến với thiên nhiên: Cách nói cường điệu “sớm Nguyên Tương – chiều Vũ Huyệt”, hành trình dài được khách thực hiện trong một ngày. Không gian, thời gian của cuộc hành trình đã nâng cao tầm vóc của khách.

2. Hình tượng khách qua những cảm xúc trước cảnh sông Bạch Đằng.

– Cảnh sắc thiên nhiên trên sông Bạch Đằng: Hùng vĩ, tráng lệ “sóng kình muôn dặm, đuôi trĩ một màu”, thơ mộng, trữ tình “ba thu, nước trời một sắc”, hoang vu, hiu hắt “san sát, đìu hiu, giáo gãy, xương khô”.

– Tâm trạng của khách:

    + Phấn khởi, thích thú khi đứng trước cảnh sắc thiên nhiên hùng vĩ, hoành tráng mà thơ mộng

    + Buồn thương, tiếc nuối trước cảnh vật đổi thay, cho những người đã ngã xuống

    + Tư thế “đứng lặng giờ lâu” cho thấy tâm thế đắm chìm vào cảm xúc buồn thương, tiếc nuối của khách.

→Khách có những phát hiện tinh tế, cụ thể vẻ đẹp cảnh sắc phong phú, đa dạng của sông Bạch Đằng

→Là con người yêu thiên nhiên, tự hào về những cảnh sắc hào hùng gắn với lịch sử dân tộc

3. Hình tượng khách và niềm tự hào về những chiến công của quá khứ.

– Khách không trực tiếp tham gia vào câu chuyện của các vị bô lão nhưng câu chuyện về những chiến công vẻ vang của một thời lịch sử oanh liệt gắn với con sông Bạch Đằng đã gieo vào trong đầu khách niềm tự hào, niềm kiêu hãnh về quá khứ hào hùng của dân tộc.

– Khách đồng tình với các vị bô lão trong việc lí giải nguyên nhân của chiến thắng do thiên thời – địa lợi – nhân hòa và đặc biệt nhấn mạnh yếu tố con người. Cho thấy cái nhìn xa trông rộng đậm màu nhân văn của các bô lão và khách.

4. Hình tượng khách qua sự suy ngẫm về hưng vong của đất nước.

– Khách đã trực tiếp bày tỏ suy nghĩ của mình

– Ca ngợi dòng sông Bạch Đằng – chứng nhân lịch sử

– Ca ngợi hai vị thánh quân tài năng, đức độ

– Ca ngợi cuộc sống thanh bình của dân tộc

→Khẳng định tình yêu thiên nhiên, yêu đất nước của khách.

5. Một số câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Văn bản Phú sông Bạch Đằng được Trương Hán Siêu sáng tác khi nào ?

A. Khi nhà Trần bắt đầu có dấu hiệu suy thoái.

B. Khi nhà Trần đang cường thịnh.

C. Khi nhà Trần vừa đạnh thắng quân Nguyên-Mông.

D. Khi nhà Trần vừa củng cố lại chính quyền.

Câu 2: Dòng nào không đúng khi nói về giá trị nội dung của bài Phú sông Bạch Đằng ?

A. Thể hiện lòng yêu nước và niềm tự hào dân tộc.

B. Ca ngơi truyền thống anh hùng, nhân nghĩa của đân tộc.

C. Thể hiện khát vọng đất nước thái bình, thịnh trị.

D. Chứa đựng tư tưởng nhân văn cao đẹp.

Câu 3: Tâm trạng nhân vật “khách” trong bài Phú sông Bạch Đằng là gì?

A. Say mê vẻ đẹp thiên nhiên

B. Ngậm ngùi, nuối tiếc

C. Tự hào, sảng khoái

D. Vừa vui, tự hào vừa buồn đau

Câu 4: Câu Anh minh hai vị thánh quân để nuối tiếc chỉ ai?

A. Ngô Quyền, Trần Nhân Tông

B. Trần Nhân Tông, Trần Hưng Đạo

C. Trần Thánh Tông, Trần Nhân Tông

D. Ngô Quyền, Trần Hưng Đạo

Câu 5: Bài Phú sông Bạch Đằng có nói tới yếu tố nào?

A. Thiên thời, địa lợi

B. Thiên thời, địa lợi, nhân hòa

C. Thiên thời, nhân hòa

D. Địa lợi, nhân hòa

Câu 6: Nhận định nào nói chính xác nhất bút pháp và dụng ý của việc nhắc đến các danh thắng nổi tiếng của Trung Quốc trong đoạn đầu bài phú?

A. Dùng lối tả thực để ca ngợi cảnh đẹp Trung Hoa.

B. Dùng lối tả thực để ca ngợi cảnh đẹp Việt Nam.

C. Dùng lối tả thực để so sánh cảnh đẹp Trung Hoa với cảnh đẹp Việt Nam.

D. Dùng tưởng tượng, biểu tượng để nói về thú ngao du sơn thủy.

Câu 7: Đặc sắc nghệ thuật của bài Phú sông Bạch Đằng là gì?

A. Bố cục chặt chẽ, cấu tứ đơn giản mà hấp dẫn.

B. Lời văn linh hoạt, vừa trang trọng vừa gợi cảm.

C. Hình tượng kì vĩ, bút pháp ước lệ tượng trưng.

D. Tất cả đều đúng.

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 10,Ngữ Văn 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button