Hóa HọcLớp 10

Nguyên tử khối là gì? Cách xác định nguyên tử khối? Nêu ví dụ minh họa

Đáp án chi tiết, giải thích dễ hiểu nhất cho câu hỏi “Nguyên tử khối là gì? Cách xác định nguyên tử khối? Nêu ví dụ minh họa” cùng với kiến thức tham khảo là tài liệu cực hay và bổ ích giúp các bạn học sinh ôn tập và tích luỹ thêm kiến thức bộ môn Hóa học. 

Trả lời câu hỏi: Nguyên tử khối là gì? Cách xác định nguyên tử khối? Nêu ví dụ minh họa

– Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của nguyên tử.

Nguyên tử khối bằng số khối hạt nhân: M = A

Bạn đang xem: Nguyên tử khối là gì? Cách xác định nguyên tử khối? Nêu ví dụ minh họa

Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử.

– Cách xác định nguyên tử khối: 

số khối (A) = tổng số proton (Z) + tổng số nơtron (N)

Ví dụ: 

Nguyên tử Na có Z = 11 và N = 12 à A = 11 + 12 = 23 

Vậy nguyên tử khối của Na là 23.

Tiếp theo đây, hãy cùng THPT Ninh Châu đi tìm hiểu nhiều hơn những kiến thức về nguyên tử khối và những kiến thức có liên quan nhé!

Kiến thức tham khảo về cấu hình electron 

1. Nguyên tử là gì?

+ Nguyên tử là hạt siêu nhỏ và trung hòa về điện. 

+ Thành phần nguyên tử bao gồm hạt nhân nguyên tử (Proton và Notron) và vỏ nguyên tử (Electron). 

+ Khối lượng của nguyên tử bằng khối lượng của hạt nhân nguyên tử.

2. Nguyên tố hóa học

Số điện tích hạt nhân (số proton, số electron) của những nguyên tử giống nhau thì được gọi là nguyên tố hóa học

Ví dụ: Số đơn vị điện tích hạt nhân của tất cả các nguyên tử là 17 thì là nguyên tố Clo

– Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố là số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử đó. Số hiệu nguyên tử được kí hiệu là Z.

– Những đặc trưng cơ bản của nguyên tử bao gồm số khối và số đơn vị điện tích hạt nhân. Trong đó:

+ Nguyên tố được kí hiệu là X

+ Số hiệu nguyên tử được kí hiệu là Z (Z = số p = số e)

+ Số khối được kí hiệu là A (A = Z + N)

3. Lưu ý về nguyên tử khối

Khối lượng của nguyên tử bằng tổng khối lượng của proton, nơtron và electron trong nguyên tử đó. Proton và nơtron đều có khối lượng xấp xỉ 1u còn electron có khối lượng nhỏ hơn rất nhiều, khoảng 0,00055u. Do đó, có thể coi nguyên tử khối xấp xỉ số khối của hạt nhân.

Khối lượng của một nguyên tử bằng khối lượng của các thành phần cấu tạo nên nguyên tử (proton, electron, nơtron) nhưng do hạt electron có khối lượng quá nhỏ so với tổng khối lượng nên coi khối lượng của hạt electron bằng 0. Vì vậy, khi xét đến khối lượng nguyên tử, ta coi khối lượng nguyên tử bằng tổng khối lượng hạt proton và nơtron có trong hạt nhân nguyên tử (mNT=mp+mn)

4. Nguyên tử khối trung bình

Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị được tính bằng hệ thức:

Nguyên tử khối là gì? Cách xác định nguyên tử khối? Nêu ví dụ minh họa (ảnh 2)

Với: a, b, c là số nguyên tử (hoặc % số nguyên tử) của mỗi đồng vị.

A, B, C là nguyên tử khối (hay số khối) của mỗi đồng vị.

Ví dụ: Nguyên tố Cacbon có 2 đồng vị bền 126C chiếm 98,89% và 136C chiếm 1,11%. Nguyên tử khối trung bình của cacbon là:

Nguyên tử khối là gì? Cách xác định nguyên tử khối? Nêu ví dụ minh họa (ảnh 3)

5. Phân tử

Phân tử là một nhóm trung hòa điện tích, có từ 2 nguyên tử trở lên, được kết hợp bằng các liên kết hóa học. Các phân tử thường được phân biệt với các ion do thiếu điện tích.

Tuy nhiên, trong vật lý lượng tử, hóa hữu cơ và hóa sinh, phân tử được sử dụng cho các ion đa nguyên tử. Còn trong lý thuyết động học của chất khí, phân tử được sử dụng cho tất cả các loại hạt khí, bất kể thành phần, bao gồm cả các nguyên tử khí trơ.

6. Phân tử khối

Phân tử khối là khối lượng của một phân tử được tính bằng đơn vị cacbon. Phân tử khối của một chất bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử có trong phân tử của chất đó. Ví dụ, phân tử khối của Oxy (O2) bằng 16.2=32 đvC.

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 10,Hóa Học 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button