Lớp 10Sinh học

Nguyên tắc thứ bậc là gì? cho ví dụ – Sinh 10

Câu hỏi: Nguyên tắc thứ bậc là gì? cho ví dụ

Trả lời:

– Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc có nghĩa là các tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên các tổ chức sống cấp cao hơn.

Bạn đang xem: Nguyên tắc thứ bậc là gì? cho ví dụ – Sinh 10

– Ví dụ: Tập hợp các tế bào chuyên hóa, có cấu tạo giống nhau, đảm nhận chức năng nhất định gọi là mô; cơ quan là tập hợp các mô cùng thực hiện một chức năng chung; hệ cơ quan là một nhóm các cơ quan hoạt động cùng nhau để thực hiện một chức năng nhất định; các hệ cơ quan cấu tạo nên một cơ thể hoàn chỉnh.

Nội dung câu hỏi này nằm trong phần kiến thức về Các cấp tổ chức của thế giới sống, hãy cũng THPT Ninh Châu tìm hiểu chi tiết hơn nhé!

1. Các cấp tổ chức của thế giới sống

– Thế giới sống được chia thành các cấp độ tổ chức từ thấp đến cao theo nguyên tắc thứ bậc: nguyên tử → phân tử → bào quan →  tế bào →  mô →  cơ quan →  hệ cơ quan →  cơ thể →  quần thể →  quần xã →  hệ sinh thái →  sinh quyển.

– Các cấp tổ chức chính của thế giới sống bao gồm: tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái.

– Thế giới sinh vật được tổ chức theo thứ bậc rất chặt chẽ, trong đó tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống. Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào và các tế bào chỉ được sinh ra bằng cách phân chia tế bào.

2. Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống

a. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc

– Nguyên tắc thứ bậc: tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên.

– Đặc tính nổi trội: là đặc điểm nổi bật riêng của một cấp tổ chức được hình thành do sự tương tác giữa các bộ phận cấu tạo nên chúng. Đặc diểm này không thể có được ở cấp tổ chức nhỏ hơn.

– Những đặc điểm nổi trội đặc trưng cho thế giới sống: trao đổi chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng, khả năng tự điều chỉnh cân bằng nội môi, tiến hóa thích nghi với môi trường.

b. Hệ thống mở và tự điều chỉnh

– Hệ thống mở: Sinh vật ở mọi cấp độ tổ chức đều không ngừng trao đổi chất và năng lượng với môi trường. Sinh vật không chỉ chịu sự tác động của môi trường mà còn góp phần làm biến đổi môi trường.

– Khả năng tự điều chỉnh của hệ thống sống nhằm đảm bảo duy trì và điều hòa cân bằng động trong hệ thống để tồn tại và phát triển.

c. Thế giới sống liên tục tiến hóa

– Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền thông tin trên ADN từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác.

– Nhờ sự kế thừa thông tin di truyền nên các sinh vật trên Trái Đất đều có những đặc điểm chung.

– Nhưng do sinh vật luôn có cơ chế phát sinh biến dị di truyền được tự nhiên chọn lọc nên chúng luôn tiến hóa nhằm thích nghi với môi trường, hình thành thế giới sống đa dạng 

3. Giải bài tập sinh học 10

Bài 1: Thế giới sống được tổ chức như thế nào? Nêu các cấp tổ chức cơ bản.

Đáp án:

+ Tổ chức thế giới sống: Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc rất chặt chẽ, trong đó tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật.

+ Các cấp độ tổ chức sống cơ bản của thế giới sống: tế bào → cơ thể → quần thể → quần xã → hệ sinh thái → sinh quyển.

 Bài 2 (trang 9 sgk Sinh học 10): Đặc tính nổi trội của các cấp tổ chức sống là gì? Nêu một số ví dụ.

Lời giải:

– Đặc tính nổi trội của các cấp độ tổ chức sống:

+ Có sự chuyển hóa vật chất và năng lượng: Động vật sử dụng thực vật làm thức ăn, như vậy năng lượng từ các liên kết cấu tạo nên cơ thể thực vật sẽ được biến đổi để trở thành năng lượng duy trì hoạt động sống của động vật.

+ Sinh trưởng và phát triển: Ví dụ: khi cây sinh trưởng, thân cây to ra, dài ra, lúc này sẽ phát triển thêm lá, hoa,…

+ Sinh sản: các cơ thể sống cần sinh sản để duy trì giống loài.

+ Tiến hóa thích nghi với môi trường sống. Ví dụ: cá voi và sư tử đều thuộc lớp thú. Chúng đều có tim 4 ngăn, sinh con và nuôi con bằng sữa. Tuy nhiên cá voi có cơ thể thuôn dài, mắt kém phát triển, hai chi trước biến thành vây bơi, không có lông mao,… còn sư tử thì có thị giác phát triển, 4 chi khỏe mạnh, có lông mao,…

+ Cảm ứng: ví dụ: các loài hoa nở vào những thời điểm khác nhau trong ngày, trong năm là nhờ sự cảm nhận vào nhiệt độ, chu kì quang.

+ Khả năng tự điều chỉnh. Ví dụ: khi môi trường sống không cung cấp đủ thức ăn, nơi ở thì các đàn động vật có xu hướng di cư hoặc phân đàn. Ở các cây cao, phần cành lá phía dưới thấp không lấy được ánh sáng thì sẽ có xu hướng tự chết để giảm thoát hơi nước qua lá.

Bài 3 (trang 9 sgk Sinh học 10): Nêu một số ví dụ về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể người.

Lời giải:

Một số ví dụ về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể người:

– Khi cơ thể ở môi trường có nhiệt độ cao, hệ mạch dưới da sẽ dãn ra, lỗ chân lông giãn mở, mồ hôi tiết ra làm mát cơ thể.

–  Khi cơ thể ở môi trường có nhiệt độ thấp, các mạch máu dưới da co lại, xuất hiện hiện tượng run để làm ấm cơ thể.

– Mắt người khi nhìn không rõ có xu hướng khép nhỏ lại, làm thay đổi cầu mắt, giúp ảnh hiện chính xác ở khoảng tiêu cự để nhìn rõ vật.

– Khi có một tác động quá lớn đến tâm lí con người, não có xu hướng xóa bỏ đoạn kí ức đó.

– Ở hoạt động bài tiết bình thường, cơ thể sẽ thu lại đường- chất có lợi cho cơ thể và bài thải nitrat – chất gây độc cho cơ thể.

Bài 4 (trang 9 sgk Sinh học 10): Hãy chọn câu trả lời đúng nêu dưới đây.

Các loài sinh vật mặc dù rất khác nhau nhưng chúng vẫn có những đặc điểm chung là vì:

A. Chúng sống trong những môi trường giống nhau.

B. Chúng đều được cấu tạo từ tế bào.

C. Chúng đều có chung một tổ tiên.

D. Tất cả các điều nêu trên đều đúng.

Lời giải:

Đáp án: C. Chúng đều có chung một tổ tiên.

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 10,Sinh học 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button