Địa LýLớp 12

Nguyên nhân chủ yếu gây mưa cho Tây Nguyên là?

Trắc nghiệm: Nguyên nhân chủ yếu gây mưa cho Tây Nguyên là?

A. Gió Tây Nam

B. Gió nùa Tây Nam 

Bạn đang xem: Nguyên nhân chủ yếu gây mưa cho Tây Nguyên là?

C. Bão và áp thấp nhiệt đới 

D. Tín Phong Bắc bán cầu 

Trả lời:

Đáp án đúng: A. Gió Tây Nam

– Nguyên nhân chủ yếu gây mưa cho tây nguyên là gió Tây Nam

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu về Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa các em nhé!

1. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

a. Tính chất nhiệt đới

– Nguyên nhân: Nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến Bắc bán cầu.

– Biểu hiện:

+ Tổng lượng bức xạ lớn, cán cân bức xạ luôn dương.

+ Nhiệt độ trung bình năm cao trên toàn quốc đều lớn hơn 20oC (Vượt chỉ tiêu của khí hậu nhiệt đới), trừ vùng núi cao.

+ Nhiều nắng, tổng số giờ nắng tùy nơi từ 1400 – 3000 giờ/năm

b. Lượng mưa, độ ẩm lớn:

– Lượng mưa trung bình năm cao từ: 1500 – 2000mm. Mưa phân bố không đều, sườn đón gió 3500 – 4000mm.

– Độ ẩm không khí cao trên 80%.

– Cân bằng ẩm luôn dương

Nguyên nhân:

– Do vị trí nước ta nằm gần biển và trong khu vực gió mùa điển hình

– Tính chất bán đảo và tính chất hướng sườn của lãnh thổ Việt Nam. Lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài, biển bao bọc 3 mặt, đồi núi phân bố phía Tây, Bắc. Đồng bằng phân bố phía Đông, Nam. Tạo điều kiện cho các khối khí biển dễ dàng lấn sâu vào đất liền mang theo hơi ẩm.

c. Gió mùa.

Nguyên nhân Vị trí nằm trong khu vực châu Á gió mùa nên chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của khối khí hoạt động theo mùa với 2 mùa gió chính là gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.
Gió mùa mùa đông Gió mùa mùa hạ
– Nguồn gốc Áp cao Xibia (KK lạnh phương Bắc)

– Đầu hạ: KK nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương

– Giữa và cuối hạ: áp cao cận chí tuyến NBC

– Hướng gió ĐB TN (MB có hướng ĐN)
– Thời gian T11- T4 năm sau T5 – T10
– Tính chất và tác động đến khí hậu

– Lạnh khô

– Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc (đầu mùa đông lạnh khô, giữa và cuối mùa lạnh, ẩm có mưa phùn)

– Nóng ẩm

– Đầu hạ: gây mưa cho ĐB Nam Bộ và Tây Nguyên, khô nóng cho DH miền Trung và phía Nam Tây Bắc

– Giữa và cuối hạ: mưa lớn trên phạm vi cả nước

– Phạm vi hoạt động Miền Bắc (phía Bắc dãy Bạch Mã) Cả nước

Hệ quả đối với sự phân chia mùa giữa các khu vực

– Miền Bắc: mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều, mùa đông lạnh khô ít mưa

– Miền Nam: có 2 mùa mưa khô rõ rệt

– Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô.

2. Các thành phần tự nhiên khác

a. Địa hình:

– Xâm thực mạnh ở miền đồi núi

– Trên các sườn dốc, bề mặt địa hình bị cắt xé, đất bị xói mòn, rửa trôi, nhiều nơi chỉ còn trơ sỏi đá; bên cạnh đó là hiện tượng đất trượt, đá lở.

– Ở vùng núi đá vôi hình thành địa hình cacxtơ với các hang động, suối cạn.

– Các vùng thềm phù sa cổ: bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng rộng.

– Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông

– Ở rìa phía nam đồng bằng châu thổ sông Hồng và phía tây nam đồng bằng sông Cửu Long hàng năm lấn ra biển từ vài chục đến gần trăm mét.

Nguyên nhân:

– Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

– Địa hình có độ dốc lớn

– Nham thạch dễ bị phong hóa

b. Sông ngòi:

– Mạng lưới sông ngòi dày đặc:

– Trên toàn lãnh thổ có 2360 con sông có chiều dài trên 10km. Dọc bờ biển: cứ 20km gặp một cửa sông.

– Sông ngòi nước ta nhiều, nhưng phần lớn là sông nhỏ.

– Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa:

+ Tổng lượng nước 839 tỉ m3/ năm (trong đó có 60% lượng nước nhận từ ngoài lãnh thổ).

+ Tổng lượng phù sa hàng năm do sông ngòi ở nước ta là 200 triệu tấn.

– Chế độ nước theo mùa:

+ Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng với mùa khô. Chế độ mưa thất thường làm cho chế độ dòng chảy cũng thất thường.

Nguyên nhân:

– Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, lượng mưa lớn

– Địa hình chia cắt mạnh

– Mưa theo mùa

c. Đất:

– Feralit là loại đất chính ở Việt Nam.

Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm. Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, quá trình phong hóa diễn ra với cường độ mạnh, tạo nên một lớp đất dày. Mưa nhiều rửa trôi các chất bazơ dễ tan (Ca2+, Mg2+, K+), làm đất chua, đồng thời có sự tích tụ ôxi sắt (Fe2O3) và ôxit nhôm (Al2O3) tạo ra màu đỏ vàng, vì thế loại đất này gọi là đất feralit (Fe-Al) đỏ vàng.

d. Sinh vật:

– Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng là rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, còn lại rất ít.

– Hiện nay phổ biến lá rừng thứ sinh với các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa biến dạng khác nhau: rừng gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá, rừng thưa khô rụng lá tới xavan, bụi gai hạn nhiệt đới.

– Thành phần các loài nhiệt đới chiếm ưu thế.

– Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta.

3. Ảnh h­ưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống

a. Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

– Nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi, phát triển mô hình nông – lâm kết hợp…

– Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán, khí hậu, thời tiết không ổn định.

b. Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống

– Thuận lợi để phát triển các ngành lâm nghiệp, thủy sản, giao thông vận tải, du lịch,… và đẩy mạnh hoạt động khai thác, xây dựng vào mùa khô.

– Khó khăn:

+ Các hoạt động giao thông, vận tải du lịch, công nghiệp khai thác chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế độ nước sông.

+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc quản máy móc, thiết bị, nông sản.

+ Các thiên tai như mưa bão, lũ lụt, hạn hán và diễn biến bất thường như giông, lốc, mưa đá, sương mù, rét hại, khô nóng, …cũng gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống.

+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái.

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 12, Địa Lý 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button