Hóa HọcLớp 10

Nêu tính chất vật lý của axit clohiđric HCl?

Câu hỏi: Nêu tính chất vật lý của axit clohiđric HCl? Giải thích hiện tượng dung dịch HCl đặc “bốc khói” trong không khí ẩm.

Trả lời:

– Tính chất vật lý của axit clohiđric HCl:

Bạn đang xem: Nêu tính chất vật lý của axit clohiđric HCl?

Hiđroclorua tan vào trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric. Axit clohiđric có các tính chất vật lý sau:

+ Chất lỏng không màu, mùi xốc.

+ Khối lượng riêng  D=1,19g/cm3 .

+ Dung dịch HCl đậm đặc bốc khói trong không khí ẩm.

– Dung dịch HCl đặc “bốc khói” trong không khí ẩm, do hiđroclorua thoát ra tạo với hơi nước trong không khí thành những hạt dung dịch nhỏ như sương mù.

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu thêm về axit nhé. 

1. Định nghĩa về Axit là gì?

     Axit là một hợp chất hóa học mà trong thành phần phân tử của các chất đó đều có chứa 1 hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit ( ví dụ -Cl, =SO4, -NO3).

     Acid (bắt nguồn từ tiếng Pháp acide /asid/) thường được phiên âm là acid, là các hợp chất hóa học có thể hòa tan trong nước và có vị chua,thường được biểu diễn dưới dạng công thức tổng quát HxA.

     Thông thường, acid là bất kỳ chất nào tạo ra dung dịch có độ pH nhỏ hơn 7 khi nó hòa tan trong nước. Độ pH càng nhỏ thì tính acid càng mạnh. Các chất có đặc tính giống acid được gọi là có tính acid.

     Về mặt khoa học, acid là các phân tử hay ion có khả năng nhường proton (ion H+) cho base, hay nhận (các) cặp electron không chia từ base.

     Hay một định nghĩa tương tự đó là Axit là một hợp chất hóa học mà khi hòa tan trong nước sẽ tạo được dung dịch có độ pH nhỏ hơn 7.

2. Có những loại axit nào? Phân loại axit

Axit được phân loại dự vào một số tiêu chí như sau: 

2.1. Dựa vào tính chất hóa học của axit

Axit mạnh: Axit clohydric HCl, axit sulfuric H2SO4, axit nitric HNO3,…

Axit yếu: Hydro sunfua H2S, axit cacbonic H2CO3,…

2.2. Dựa vào nguyên tử oxy

Axit không có oxi:  HCl, H2S, HBr, HI, HF…

Axit có oxi: H2SO4, HNO3, H3PO4, H2CO3

2.3. Phân loại khác

Axit vô cơ: HCl, H2SO4, HNO3,…

Axit hữu cơ – RCOOH: CH3COOH, HCOOH,…

3. Ứng dụng của acid

     Có rất nhiều ứng dụng cho acid. Acid thường được sử dụng để loại bỏ sự gỉ sắt và sự ăn mòn khác từ kim loại trong quá trình được gọi là tẩy. Chúng có thể được sử dụng như 1 chất điện phân trong pin, chẳng hạn như acid sulfuric trong pin xe hơi. Acid mạnh, đặc biệt là acid sulfuric, được sử dụng rộng rãi trong chế biến khoáng sản. Ví dụ, khoáng chất phosphat phản ứng với acid sulfuric để tạo ra acid phosphoric để sản xuất phân bón phosphat, và kẽm được tạo ra bằng cách hòa tan kẽm oxide thành acid sulfuric, làm sạch dung dịch và electrowinning. Trong ngành công nghiệp hóa học, acid phản ứng trong phản ứng trung hòa để tạo ra muối. Ví dụ, acid nitric phản ứng với amonia để tạo ra amoni nitrat, 1 phân bón. Ngoài ra, các acid carboxylic có thể được este hóa với rượu cồn, để tạo ra este. Acid được sử dụng làm chất phụ gia cho đồ uống và thực phẩm, vì chúng làm thay đổi khẩu vị và phục vụ như chất bảo quản. Acid phosphoric, ví dụ, là 1 thành phần của đồ uống cola. Acid acetic được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày như dấm. Acid carbonic là một phần quan trọng của một số loại nước uống cola và soda. Acid citric được sử dụng làm chất bảo quản trong nước sốt và dưa chua. Acid tartaric là 1 thành phần quan trọng của một số thực phẩm thông dụng như xoài chưa chín và me. Trái cây và rau quả tự nhiên cũng chứa acid. Acid citric có trong cam, chanh và các loại quả có múi khác. Acid oxalic có trong cà chua, rau bina, và đặc biệt là carambola và đại hoàng; lá rhubarb và carambolas chưa chín là độc tính vì nồng độ cao của acid oxalic.

+ Axit thường được sử dụng để loại bỏ sự gỉ sắt và sự ăn mòn khác từ kim loại trong quá trình được gọi là tẩy.

+ Chúng có thể được sử dụng như một chất điện phân trong pin, chẳng hạn như axit sulfuric trong pin xe hơi.

+ Axit nitric phản ứng với ammonia để tạo ra amoni nitrat, một phân bón. Ngoài ra, các axit cacboxylic có thể được este hóa với rượu cồn, để tạo ra este.

Acid ascorbic (Vitamin C) là 1 vitamin cần thiết cho cơ thể con người và có trong các loại thực phẩm như amla (quả mâm xôi Ấn Độ), chanh, quả cam, quýt và ổi.

Một số acid được sử dụng làm thuốc. Acid acetylsalicylic (Aspirin) được sử dụng như thuốc giảm đau và làm giảm cơn sốt.

    Acid đóng vai trò quan trọng trong cơ thể con người. Acid hydrochloric có trong dạ dày giúp tiêu hóa bằng cách phá vỡ các phân tử thức ăn lớn và phức tạp. amino acid được yêu cầu để tổng hợp các protein cần thiết cho sự phát triển và sửa chữa các mô cơ thể. Acid béo cũng cần cho sự phát triển và sửa chữa các mô của cơ thể. Các acid nucleic rất quan trọng cho việc sản xuất DNA và RNA và chuyển các đặc tính sang con lai qua gen. Acid carbonic rất quan trọng để duy trì độ cân bằng pH trong cơ thể.

+ Axit clohiđric có trong dạ dày giúp tiêu hóa bằng cách phá vỡ các phân tử thức ăn lớn và phức tạp.

+ Amino axit được yêu cầu để tổng hợp các protein cần thiết cho sự phát triển và sửa chữa các mô cơ thể.

+ Axit béo cũng cần cho sự phát triển và sửa chữa các mô của cơ thể. Các axit nucleic rất quan trọng cho việc sản xuất DNA và RNA và chuyển các đặc tính sang con lai qua gen. Axit cacbon rất quan trọng để duy trì độ cân bằng pH trong cơ thể.

4. Tính chất của axit

4.1 Tính chất vật lí của axit

Axit có khả năng tan trong nước, có vị chua.

Có thể dẫn điện tốt do bản chất nó là chất điện ly.

Axit càng mạnh càng nguy hiểm đối với con người khi tiếp xúc. 

4.2 Tính chất hoá học của axit

Làm đổi màu chất chỉ thị. 

Tác dụng với kim loại tạo thành sản phẩm là muối và khí hydro.

Tác dụng với dung dịch bazo cho sản phẩm sinh ra là muối và nước.

Tác dụng với oxit bazo tạo thành muối và nước.

Tác dụng với muối cho sản phẩm sinh ra là muối mới và axit mới. 

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 10,Hóa Học 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button