Hóa HọcLớp 11

Nêu tính chất hóa học của H2CO3

Trả lời chi tiết, chính xác câu hỏi “Nêu tính chất hóa học của H2CO3và phần kiến thức tham khảo là tài liệu cực hữu dụng bộ môn Hóa học cho các bạn học sinh và các thầy cô giáo tham khảo.

Trả lời câu hỏi: Nêu tính chất hóa học của H2CO3

Tính chất hóa học của H2CO3 là:

– H2CO3 là một loại axit yếu, dung dịch H2CO3 chỉ làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ nhạt, bị axit mạnh đẩy ra khỏi muối.

Bạn đang xem: Nêu tính chất hóa học của H2CO3

– H2CO3 cũng là một axit không bền: H2CO3 tạo thành trong các phản ứng hóa học bị phân hủy ngay thành CO2 và H2O.

Tiếp theo đây, hãy cùng THPT Ninh Châu chúng mình đi tìm hiểu nhiều hơn những kiến thức về bài học Axit cacbonic và muối cacbonat nhé!

Kiến thức tham khảo về Axit cacbonic và muối cacbonat

1. Axit cacbonic

Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí

– Trong nước tự nhiên và nước mưa có hòa tan khí cacbonic: 1000m3 nước hòa tan được 90 m3 khí CO2.

– Một phần khí CO2 tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit cacbonic, phần lớn vẫn tồn tại ở dạng phân tử CO2

2. Muối Cacbonat 

a. Phân loại:

– Muối trung hòa: Không còn nguyên tố H trong thành phần gốc axit.

Thí dụ:  Na2CO3, CaCO3,..

– Muối axit: Có nguyên tố H trong thành phần gốc axit.

Thí dụ: NaHCO3, Ca(HCO3)2

b. Tính chất

– Tính tan: Chỉ có một số muối cacbonat tan được, như Na2CO3, K2CO3… và muối axit như Ca(HCO3)2,…

– Hầu hết muối cacbonat trung hòa không tan, như CaCO3, BaCO3, MgCO3

c. Tính chất hóa học

– Muối cacbonat + dd axit mạnh hơn (HCl, HNO3, H,SO4,…) → muối mới + CO2.

Phương trình hóa học: 

NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O

– Một số dung dịch muối cacbonat + dung dịch bazơ → muối mới + bazơ mới.

Phương trình hóa học:

 K2CO3 + Ca(OH)2  2KOH + CaC03

–  Dung dịch muối cacbonat + một số dung dịch muối → 2 muối mới

Phương trình hóa học:  

Na2CO3 + CaCl2  2NaCl + CaCO3

–  Nhiều muối cacbonat (trừ Na2CO3, K,CO3,… ) dễ bị nhiệt phân hủy giải phóng khí CO2

Phương trình hóa học: 

CaCO CaO + CO2

d. Ứng dụng:

–  CaCO3 là thành phần chính của đá vôi, được dùng để sản xuất vôi, xi măngr..

–  Na2CO3 được dùng để nấu xà phòng, sản xuất thủy tinh,..

–  NaHCO3 được dùng làm dược phẩm, hóa chất trong bình cứu hỏa,…

3. Câu hỏi trắc nghiệm 

Câu 1: Nhận xét nào sau đây không đúng về axit cacbonic?

A. Là axit kém bền, chỉ tồn tại trong dung dịch loãng.

B. Dễ bị phân hủy thành CO2 và H2O.

C. Là axit hai nấc.

D. Là chất điện li mạnh.

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn: 

Axit cacbonic là chất điện li yếu. Trong dung dịch phân li hai nấc:

Nêu tính chất hóa học của H2CO3 (ảnh 2)

Câu 2: Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M. Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc). Giá trị của V là

 A. 0,112.

 B. 1,12.

 C. 2,24.

 D. 0,224.

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn: 

nHCl = 0,2.1 = 0,2 mol; nNa2CO3 = 1,5.0,1 = 0,15 mol; nKHCO3 = 1.0,1 = 0,1 mol

Phương trình hóa học:

Nêu tính chất hóa học của H2CO3 (ảnh 3)

Sau phản ứng (1) nHCl = 0,2 – 0,15 = 0,05 mol; nHCO3 = 0,1 + 0,15 = 0,25 mol.

Nêu tính chất hóa học của H2CO3 (ảnh 4)

Câu 3: Hãy lấy thí dụ chứng tỏ rằng H2CO3 là axit yếu hơn HCl và là axit không bền. Viết phương trình hoá học.

Lời giải chi tiết

*  H2CO3 là axit yếu hơn axit HCl:  axit cacbonic bị axit HCl mạnh hơn đẩy ra khỏi muối. 

Phương trình hóa học:  Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O

*  H2СO3 là axit không bền: Axit H2СO3 tạo thành bị phân hủy ngay thành khí CO2 và H2

Phương trình hóa học: Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O

Câu 4: Cho khí CO2 tan vào nước cất có pha vài giọt quỳ tím. Dung dịch có màu gì?

A. Xanh

B. Đỏ

C. Tím

D. Không màu

Đáp án đúng: B

Câu 5: Cho dung dịch Ca(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2; Ca(NO3)2; NaOH; Na2CO3. Số trường hợp có kết tủa là

 A. 4.

 B. 3.

 C. 2.

 D. 1.

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn:

Ca(HCO3)2 + 2NaOH → CaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O

Ca(HCO3)2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaHCO3

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 11, Hóa Học 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button