Hóa HọcLớp 10

Nêu thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử

Đáp án và lời giải chính xác cho câu hỏi “Nêu thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử” cùng với kiến thức mở rộng về electron là những tài liệu học tập vô cùng bổ ích dành cho thầy cô và bạn học sinh.

Trả lời câu hỏi: Nêu thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử

Trật tự các mức năng lượng tăng dần theo trình tự sau: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d…

Tiếp theo đây, hãy cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu nhiều hơn những kiến thức có liên quan nguyên tử và lớp electron nhé!

Bạn đang xem: Nêu thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử

Kiến thức tham khảo về nguyên tử và lớp electron

1. Lớp electron 

– Trong nguyên tử, các e được sắp xếp thành từng lớp, các lớp được sắp xếp từ gần hạt nhân ra ngoài. Các e có năng lượng gần bằng nhau được sắp xếp trên cùng 1 lớp.

– Những e ở lớp trong liên kết với hạt nhân bền chặt hơn những e ở lớp ngoài. Năng lượng của e lớp trong thấp hơn năng lượng e ở lớp ngoài. Năng lượng của e chủ yếu phụ thuộc vào số thứ tự của lớp.

Nêu thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử (ảnh 2)

Lớp K có n = 1 là lớp gần hạt nhân nhất, lớp Q có n = 7  là lớp xa hạt nhân nhất.

– Lớp electron bão hòa là lớp electron đã có đủ số electron tối đa 

Ví dụ: Lớp M (lớp thứ 3) có các phân lớp 3s, 3p, 3d với số e bão hòa lần lượt là 2, 6, 10.

Vậy số electron bão hòa trong lớp M là 2 + 6 + 10 = 18 e.

2. Phân lớp electron

+ Mỗi lớp electron chia thành các phân lớp được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường : s,p,d,f

+ Các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau.

+ Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự của lớp đó.

+ Lớp thứ nhất (lớp K) có 1 phân lớp, đó là phân lớp 1s

+ Lớp thứ hai (lớp L) có 2 phân lớp, đó là các phân lớp 2s và 2p

+ Lớp thứ ba (lớp M) có 3 phân lớp, đó là các phân lớp 3s,3p và 3

+ Lớp thứ tư (lớp N) có 4 phân lớp, đó là các phân lớp 4s,4p,4d

+ Lớp thứ n có n phân lớp electron

– Tuy nhiên, trên thực tế với hơn 110 nguyên tố đã biết, chỉ có số electron điền vào bốn phân lớp s,p,d,f. Các electron ở phân lớp s được gọi là các electron s, ở phân lớp p được gọi là các electron p,…

3. Số obitan nguyên tử

Trong một phân lớp, các obitan có cùng mức năng lượng, chỉ khác nhau sự định hướng trong không gian. Số và dạng obitan phụ thuộc vào đặc điểm của mỗi phân lớp electron

– Phân lớp s: Chỉ có 1 obitan, có đối xứng cầu trong không gian

– Phân lớp p: Có 3 obitan px,py,pz định hướng theo các trục x,y,z

– Phân lớp d: Có 5 obitan, định hướng khác nhau trong không gian

– Phân lớp f: Có 7 obitan, cũng định hướng khác nhau trong không gian.

Như vậy: Số obitan trong các phân lớp s,p,d,f tương ứng là các số lẻ : 1,3,5,7

4. Đặc điểm lớp electron ngoài cùng

– Đối với nguyên tử của tất cả các nguyên tố, lớp electron ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron.

– Các nguyên tử đều có khuynh hướng đạt trạng thái bão hòa bền với 88 electron ở lớp ngoài cùng (trừ He có 2e ngoài cùng).

– Lớp electron ngoài cùng là lớp quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố:

+ Nếu tổng số electron ngoài cùng <4 (1,2,3e) ⇒ Nguyên tử CHO electron ⇒ là kim loại.

+ Nếu tổng số electron ngoài cùng >4 (5,6,7e) ⇒ Nguyên tử NHẬN electron ⇒ là phi kim.

+ Nếu tổng số electron ngoài cùng =4 ⇒ Nguyên tử có thể là kim loại hoặc phi kim.

+ Nếu tổng số electron ngoài cùng =8 (trừ HeHe có 2e ngoài cùng) ⇒ Nguyên tử bền về mặt hóa học ⇒ là khí hiếm.

⟹ Vậy: khi biết cấu hình electron của nguyên tử có thể dự đoán được loại nguyên tố.

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 10,Hóa Học 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button