Hóa HọcLớp 12

Nêu các tính chất vật lý của rượu etylic

Câu hỏi: Nêu các tính chất vật lý của rượu etylic

Trả lời: 

Rượu etylic là chất lỏng trong suốt, không màu, nhẹ hơn nước và tan vô hạn trong nước cũng như trong nhiều chất khác như benzen, iot… Nó có nhiệt độ nóng chảy là –114,3 °C, nhiệt độ sôi là 78,4 °C.

Bạn đang xem: Nêu các tính chất vật lý của rượu etylic

Cùng top lời giải tìm hiểu thêm về rượu etylic nhé:

I. Tính chất hóa học của rượu etylic

Rượu etylic có phản ứng cháy, tác dụng được với natri, axit axetic

1. Etylic C2H5OH tác dụng với oxi, phản ứng cháy

– Rượu etylic tác dụng mạnh với oxi khi đốt nóng tạo ra ngọn lửa có màu xanh và tỏa nhiều nhiệt.

C2H5OH + 3O2 →t0 2CO+ 3H2O

2. Tác dụng với natri của rượu etylic

Rượu etylic tác dụng được với natri kim loại giải phóng khí hidro.

2CH3–CH2–OH + 2Na → 2CH3–CH2–ONa + H2

3. Etylic C2H5OH phản ứng với axit axetic 

Rượu etylic tác dụng với axit axetic tạo thành etyl axetat trong môi trường H2SO4 đặc, đun nóng. Đây là một este có mùi thơm, ít tan trong nước và thường được ứng dụng làm dung môi trong công nghiệp.

C2H5OH + CH3COOH  ⇋ CH3COOC2H5 + H2O

II. Một số phản ứng khác của rượu etylic

– Phản ứng tách nước:

CH3–CH2–OH (H2SO4 đặc, 170 °C) → C2H4 + H2O

– Phản ứng tách nước giữa 2 phân tử rượu etylic:

CH3–CH2–OH + CH3–CH2–OH → CH3–CH2–O–CH2–CH3 + H2O

– Phản ứng oxi hóa:

CH3–CH2–OH + CuO (t°) → CH3–CHO + Cu + H2O

CH3–CH2–OH + O2 (xt, t°) → CH3COOH + H2O

– Phản ứng lên men giấm:

CH3–CH2–OH + O2 (25 °C) → CH3COOH + H2O

III. Tính chất dung môi

Etanol là một dung môi linh hoạt, có thể pha trộn với nước và các dung môi hữu cơ khác như acid axetic, axêton, benzen, cacbon tetrachlorua, cloroform, dietyl ete, etylen glycol, glycerol, nitrometan, pyridin và toluen. Nó cũng có thể trộn với các hydrocarbon béo nhẹ như pentan và hexan, và với các chloride béo như trichloroetan và tetrachloroetylen.

Tính hòa tan của etanol với nước trái ngược với tính không thể trộn lẫn của các chất cồn có chuỗi dài hơn (có từ 5 nguyên tử cácbon trở lên), tính chất không thể trộn lẫn này giảm mạnh khi số nguyên tử cacbon tăng. Sự trộn lẫn của etanol với các ankan chỉ xảy ra ở những ankan đến undecan, hòa trộn với dodecan và các ankan cao hơn thể hiện một khoảng cách trộn lẫn ở một nhiệt độ nhất định (khoảng 13 °C đối với dodecan). Khoảng cách trộn lẫn có khuynh hướng rộng hơn với các ankan cao hơn và nhiệt độ cao hơn để tăng tính hòa trộn toàn bộ.

Hỗn hợp etanol-nước có thể tích nhỏ hơn tổng thể tích thành phần với một tỷ lệ nhất định. Khi trộn lẫn cùng một lượng etanol và nước chỉ tạo thành 1,92 thể tích hỗn hợp. Hỗn hợp etanol và nước có tính tỏa nhiệt với lượng nhiệt lên đến 777 J/mol ở nhiệt độ 298 K (25 độ C).

Hỗn hợp etanol và nước tạo thành một azeotrope với tỉ lệ mol 89% etanol và 11% mol nước hay một hỗn hợp 96% thể tích etanol và 4% nước ở áp suất bình thường và nhiệt độ 351 K. Thành phần azeotropic này phụ thuộc rất lớn vào nhiệt độ và áp suất và biến mất ở nhiệt độ dưới 303 K.

Liên kết hydro trong ethanol rắn ở nhiệt độ −186°C

Các liên kết hydro làm cho etanol nguyên chất có tính hút ẩm, làm chúng sẵn sàng hút hơi nước trong không khí. Sự phân cực tự nhiên của nhóm chức hydroxyl làm cho etanol có thể hòa tan một số hợp chất ion như natri và kali hydroxide, magiê chloride, calci chloride, ammoni chloride, ammoni bromide, và natri bromide. Natri và kali chloride ít tan trong etanol Do phân tử etanol có một đầu không phân cực, nó cũng sẽ hòa tan các hợp chất không phân cực, bao gồm hầu hết tinh dầu và nhiều chất hương liệu, màu, và thuốc.

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button