Lớp 11Ngữ Văn

Nêu các đặc điểm loại hình của Tiếng Việt? | Ngữ Văn 11

Đáp án chi tiết, giải thích dễ hiểu nhất cho câu hỏi “Nêu các đặc điểm loại hình của Tiếng Việt?” cùng với kiến thức tham khảo là tài liệu cực hay và bổ ích giúp các bạn học sinh ôn tập và tích luỹ thêm kiến thức bộ môn Ngữ văn 11.

Trả lời câu hỏi: Nêu các đặc điểm loại hình của Tiếng Việt?

– Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp

+ Về mặt ngữ âm: trong tiếng Việt, tiếng (âm tiết) là đơn vị phát âm tự nhiên nhỏ nhất, người ta dùng khoảng trống để phân định âm tiết.

Bạn đang xem: Nêu các đặc điểm loại hình của Tiếng Việt? | Ngữ Văn 11

+ Về mặt sử dụng: trong tiếng Việt, tiếng có thể là từ hoặc yếu tố cấu tạo từ.

-Từ không biến đổi hình thái

– Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng hư từ.

Kiến thức tham khảo về Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt

1. Loại hình ngôn ngữ

– Trong ngôn ngữ người ta phân làm bốn loại hình chính:

+ Loại hình hỗn nhập

+ Loại hình chắp dính

+ Loại hình đơn lập

+ Loại hình hòa kết

– Nếu như để hiểu rõ bốn loại hình này thì không phải điều đơn giản. Bạn có thể tham khảo thêm ở các sách chuyên dành cho nghiên cứu ngôn ngữ. Có rất nhiều công trình nghiên cứu về ngôn ngữ nói chung và tiếng Việt nói riêng. Bạn sẽ mất một khoảng thời gian để hiểu rõ về bốn loại hình ngôn ngữ này.

– Tiếng Việt là loại hình đơn lập

2.  Đặc điểm loại hình ngôn ngữ

– Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp

– Về mặt ngữ âm, tiếng là âm tiết.

– Về mặt sử dụng, tiếng là từ hoặc yếu tố cấu tạo từ.

– Ví dụ: Sao anh không về chơi thôn Vĩ?

+ 7 tiếng / 7 từ / 7 âm tiết.

+ Đọc và viết đều tách rời nhau

+ Đều có khả năng cấu tạo nên từ: Trở về /  thôn xóm…

– Từ không biến đổi hình thái.

– Ví dụ: Tôi1 tặng anh ấy1 một cuốn sách, anh ấy2 tặng tôi2 một quyển vở.

– Từ trong Tiếng Việt không biến đổi hình thái khi biểu thị ý nghĩa ngữ pháp.

– Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ.

+ (Hư từ: Phụ từ, Quan hệ từ, Tình thái từ.

+ Phụ từ: đã, sẽ, đang…

+ Quan hệ từ: và, vì, tuy… nhưng…

+ Tình thái từ: à, nhé, chính…)

–  Ví dụ:

+  Tôi ăn cơm / ăn cơm với tôi /  ăn phần cơm của tôi nhé.

+ Tôi đang ăn cơm

+ Tôi đã ăn cơm rồi

+ Tôi sẽ ăn cơm

+ Tôi vừa ăn cơm xong

+ Trật tự sắp đặt từ ngữ và hư từ thay đổi thì ý nghĩa của câu cũng thay đổi.

3. Luyện tập

Bài 1:

–  Nụ tầm xuân 1 là phụ ngữ cho ĐT hái, đứng sau ĐT hái; nụ tầm xuân 2 là chủ ngữ , trước ĐT nở.

– Bến 1:phụ từ đứng sau ĐT nhớ; bến 2 là chủ ngữ , đứng trước cụm từ “khăng khăng đợi thuyền”

– Trẻ, già tương tự VD1 và 2.

– Bống 1,2,3 và 4 : phụ ngữ  của các ĐT trước nó  nên đều đứng sau ĐT; chỉ khác nhau về hư từ kèm theo (ko có hư từ hoặc có hư từ “ cho”)

Bống 5 và 6:àchủ ngữ àđứng trước các ĐT (ngoi ,lớn)

-> Ở vị trí ngữ pháp nào các từ vẫn không biến đổi hình thái

Bài 2: Các hư từ :

– Đã: chỉ hoạt động  xảy ra trong quá khứ.

– Các: sự vật ở số nhiều, mức độ toàn thể.

– Để: chỉ mục đích.

– Lại: chỉ sự tái diễn.

– Mà: chỉ mục đích .

Bài 3: Lựa chọn hư từ thích hợp (trong những hư từ cho dưới đây) điền vào chỗ trống trong đoạn thơ sau:

Cuộc đời /…/ dài thế

Năm tháng /…/đi qua

/…/ biển kia /…/rộng

Mây /…/ bay về xa.

(Vẫn, dẫu, vậy, tuy, như, những, và, đã)

Trả lời:

Cuộc đời tuy dài thế

Năm tháng vẫn đi qua

Như biển kia dẫu rộng

Mây vẫn bay về xa

Bài 4: Phân tích sự khác nhau về chức năng ngữ pháp của phần được in đậm trong hai vế của câu dưới đây:

Dân tộc ta, nhân dân ta, non sông đất nước ta đã sinh ra Hồ Chủ Tịch, người anh hùng dân tộc vĩ đại mà chính người đã làm rạng rỡ dân tộc ta, nhân dân ta và non sông đất nước ta.

Trả lời:

– Dân tộc ta, nhân dân ta, non sông đất nước ta đứng ở đầu câu là chủ ngữ (chủ thể của hoạt động).

– Dân tộc ta, nhân dân ta, non sông đất nước ta đứng ở cuối câu làm yếu tố phụ (chỉ đối tượng do hoạt động tạo ra) trong vị ngữ.

Bài 5: Tìm và phân tích ý nghĩa của hư từ trong các ngữ liệu sau:

a. Nga đã chạy về nhà ngay sau đó.

b. Chúng ta cần học tập những tấm gương hiếu học trong lớp chúng ta.

c. Cố gắng học tập để làm giàu mai sau.

d. Đã cảnh báo nhiều lần rồi nhưng hôm nay nó lại tái phạm.

Trả lời:

a. Đã: chỉ hoạt động đã xảy ra trước đó

b. Những: chỉ số nhiều

c. Để: chỉ mục đích

d. Lại: hành động tái diễn.

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 11, Ngữ Văn 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button