Địa LýLớp 12

Nêu ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tới sản xuất nông nghiệp của nước ta?

Câu hỏi: Nêu ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tới sản xuất nông nghiệp của nước ta?

Trả lời:

+  Thuận lợi

Bạn đang xem: Nêu ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tới sản xuất nông nghiệp của nước ta?

– Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Nguồn nhiệt ẩm phong phú làm cho cây cối xanh tươi quanh năm, sinh trưởng nhanh, có thể trồng từ hai đến ba vụ lúa và rau, màu trong một năm; cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng.

– Khí hậu nước ta có sự phân hoá rõ rệt theo chiều bắc – nam, theo mùa và theo độ cao. Vì vậy, ở nươc la có thể trồng được từ các loại cây nhiệt đời cho đến một số cây cận nhiệt và ôn đới. Cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng cũng khác nhau giữa các vùng.

+  Khó khăn

– Nhiều thiên tai thường xuyên xảy ra (bão, lũ lụt, hạn hán, gió Tây khô nóng, sương muối,…) gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp.

– Khí hậu nóng ẩm tạo điều kiện cho sâu bệnh, dịch bệnh, nấm mốc phát triển gây hại cho cây trồng, vật nuôi.

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu nội dung về Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa dưới đây nhé!

1. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

a. Tính chất nhiệt đới

– Nguyên nhân : Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc và trong năm Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời và qua thiên đỉnh 2 lần.

– Biểu hiện :

+ Tổng bức xạ lớn : > 130 kcal/cm2/năm.

+ Cân bằng bức xạ dương : trên 75 kcal/cm2/năm.

+ Nhiệt độ trung bình năm cao : 20 độC – 27 độC.

+ Tổng số giờ nắng : 1400 – 3000 giờ/ năm.

+ Nhiệt độ hoạt động : 8.000 – 10.000 độC.

b. Lượng mưa, độ ẩm lớn

– Nguyên nhân : Do nước tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn do đó được tăng cường độ ẩm và lượng mưa.

– Biểu hiện :

+ Lượng mưa lớn, trung bình năm từ 1500-2000mm, ở sườn đón gió biển và các khối núi cao có thể lên đến 3500-4000mm

+ Độ ẩm không khí cao, trên 80% – 100%, cân bằng ẩm luôn luôn dương.

c. Gió mùa

Việt Nam trong năm có hai loại gió chính là : gió Tín phong và gió mùa.

* Gió Tín phong : Do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên gió Tín phong hoạt động quanh năm, nó chỉ hoạt động xen kẽ gió mùa và chỉ mạnh lên rõ rệt vào các thời kì chuyển tiếp giữa 2 mùa gió (gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ).

* Gió mùa : Việt Nam có hai mùa gió chính: gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ; gió mùa luôn lấn át gió Tín phong.

+ Gió mùa mùa đông:

Từ tháng 11 đến tháng 4. Miền Bắc chịu tác động của khối khí lạnh phương Bắc thổi theo hướng đông bắc, thường gọi là gió mùa Đông Bắc.

– Gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa Đông lạnh ở miền Bắc: Nửa đầu mùa Đông thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm có mưa phùn ở ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.

– Gió mùa Đông Bắc khi di chuyển xuống phía nam suy yếu dần, bớt lạnh hơn và bị chậm lại bởi dãy Bạch Mã.

– Trong thời gian này, từ Đà Nẵng trở vào, Tín phong bán cầu Bắc cũng thổi theo hướng Đông Bắc chiếm ưu thế, gây mưa ven biển Trung Bộ, trong khi Nam Bộ và Tây Nguyên là mùa khô.

* Gió mùa mùa hạ:

Từ tháng 5 đến tháng 10. Có hai luồng gió cùng hướng Tây Nam thổi vào nước ta.

– Vào đầu mùa hạ: Khối khí nhiệt đới từ Bắc Ấn Độ Dương di chuyển theo hướng tây nam xâm nhập trực tiếp và gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên. Khi vượt qua dãy Trường Sơn và các dãy núi dọc biên giới Việt – Lào, tràn xuống vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc, khối khí này trở nên khô nóng (gió phơn Tây Nam hay còn gọi là gió Lào).

– Vào giữa và cuối mùa hạ: Gió mùa Tây Nam (xuất hiện từ áp cao cận chí tuyến nửa cầu Nam) hoạt động mạnh.

+ Khi vượt qua biển vùng xích đạo, khối khí này trở nên nóng ẩm thường gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên.

+ Hoạt động của gió mùa Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc và mưa vào tháng 9 cho Trung Bộ.

+ Do áp thấp Bắc Bộ, khối khí này di chuyển theo hướng đông nam vào Bắc Bộ, tạo nên “gió mùa Đông Nam” vào mùa hạ ở miền Bắc.

* Phân mùa : Do sự luân phiên các khối khí hoạt động theo mùa khác nhau cả về hướng và về tính chất

– Ở miền Bắc: có mùa đông lạnh khô, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.

– Ở miền Nam: Có hai mùa: mùa khô và mùa mưa ẩm rõ rệt.

– Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ : có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô.

2. Các thành phần tự nhiên khác

a. Địa hình

* Biểu hiện

– Xâm thực mạnh ở miền đồi núi

– Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông

* Nguyên nhân

– Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

– Địa hình có độ dốc lớn

– Nham thạch dễ bị phong hóa

b. Sông ngòi, đất, sinh vật.

* Biểu hiện

– Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nứơc ta có 2360 con sông có độ dài trên 10 km

– Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa

– Chế độ nước theo mùa

*Nguyên nhân

– Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, lượng mưa lớn

– Địa hình chia cắt mạnh

– Mưa theo mùa

c. Đất

* Biểu hiện

– Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm

– Đất dễ bị suy thoái thoái hóa

* Nguyên nhân

– Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

– Quá trình feralit diễn ra mạnh

– Nhiệt độ cao, độ ẩm lớn

d. Sinh vật

* Biểu hiện

– Rừng rậm nhiệt đới ẩm là rộng thường xanh đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm

– Trong giới sinh vật thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế

– Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

* Nguyên nhân

– Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa

– Nhiệt độ cao, độ ẩm lớn

3. Ảnh h­ưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng đến nhiều mặt.

a. Hoạt động sản xuất nông nghiệp:

– Thuận lợi: nền nhiệt cao, độ ẩm lớn, mưa nhiều tạo điều kiện phát triển nền nông nghiệp lúa nước, thâm canh tăng vụ, đa dạng hóa cây trồng vật nuôi.

– Khó khăn:

+ Thời tiết thất thường (thiên tai mưa bão, lũ lụt, hạn hán, rét đậm rét hại…) gây khó khăn cho hoạt động canh tác, thời vụ, phòng chống thiên tai.

+ Độ ẩm lớn là môi trường thuận lợi cho dịch bệnh phát triển ảnh hưởng đến cây trồng vật nuôi.

b. Hoạt động sản xuất khác và đời sống:

– Thuận lợi: để phát triển các ngành kinh tế như lâm nghiệp, thủy sản, giao thông vận tải, du lịch…đồng thời đẩy mạnh các hoạt động khai thác, xây dựng nhất là vào mùa khô.

– Khó khăn:

 + Hoạt động giao thông, du lịch, công nghiệp khai thác… chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế độ nước sông ngòi.

 + Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo quản máy móc thiết bị, nông sản.

 + Thiên tai bão lũ, nhạn hán gây tổn thất nặng nề tới mọi ngành sản xuất, về người và tài sản.

 + Các hoạt động thời tiết thất thường như dông, lốc, sương muối, rét hại… cũng ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống.

 + Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái.

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 12, Địa Lý 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button