Hóa HọcLớp 10

NaHCO3 + BaCl2 → NaCl + CO2 + BaCO3 + H2O | Cân bằng PTHH

Câu hỏi: Cân bằng PTHH sau: NaHCO3 + BaCl2 → NaCl + CO2 + BaCO3 + H2O

Trả lời: 

2NaHCO3 + BaCl2 → 2NaCl + CO2 + BaCO3 + H2

Bạn đang xem: NaHCO3 + BaCl2 → NaCl + CO2 + BaCO3 + H2O | Cân bằng PTHH

Điều kiện xảy ra phản ứng: Nhiệt độ cao

Cùng THPT Ninh Châu mở rộng kiến thức về Natri hiđrocacbonat NaHCO3 nhé!

1. Natri hiđrocacbonat là gì?

Natri hiđrocacbonat là một chất ở dạng bột mịn, trắng, dễ hút ẩm nhưng lại ít tan trong nước. khi có sự hiện diện của ion H thì khí CO2 sẽ được tạo ra. 

Natri hiđrocacbonat có tên phổ biến trong hoá học là natri bicacbonat ( là tên của muối công thức hoá học NaHCO3). Ngoài ra, vì được sử dụng rất phổ biến trong thực phẩm nên Natri hiđrocacbonat còn có nhiều tên gọi khác như: bread soda, cooking soda, baking soda,…

 Natri hiđrocacbonat có công thức phân tử là: NaHCO3

2. Tính chất vật lý

Natri bicacbonat là chất rắn màu trắng, tồn tại ở dạng tinh thể đơn, vị hơi mặn và có tính kiềm. NaHCO3 ít tan trong nước và có thể xem như là nó không tan.

Ngoài tự nhiên Natri hidrocacbonat được tìm thấy trong quặng nahcolite ở những nơi có suối khoáng.

+ Khối lượng mol: 84,007 g/mol

+ Khối lượng riêng: 2,159 g/cm3

+ Nhiệt độ nóng chảy: 50oC

+ Độ hòa tan: 7,8 g/100 ml

3. Tính chất hóa học của NaHCO3

– Natri hiđrocacbonat là muối axit do có nguyên tử H linh động trong thành phần gốc axit, thể hiện tính axit yếu. Tuy nhiên vì NaHCO3 là muối của axit yếu (H2CO3) nên có thể tác dụng với axit mạnh hơn (ví dụ HCl…), giải phóng khí CO2, do đó NaHCO3 cũng thể hiện tính bazơ và tính chất này chiếm ưu thế hơn tính axit

Trong dung dịch nước thì NaHCO3 bị thủy phân tạo môi trường bazơ yếu

NaHCO3 + H2O → NaOH + H2CO3

– Môi trường này có thể làm đổi màu quỳ tím nhưng không đủ mạnh để làm đổi màu dung dịch phenolphtalein.

+ Tác dụng với axit mạnh tạo thành muối và nước, đồng thời giải phóng khí CO2

2NaHCO3 + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O  + 2CO2

+ Tác dụng với bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới

NaHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + NaOH + H2O

hoặc tạo thành hai muối mới:

2NaHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O

4. Điều chế/Sản xuất hóa chất natri bicacbonat như thế nào? 

+ Điều chế hóa chất natri bicacbonat bằng cách cho phản ứng giữa cacbonat canxi, clorua natri, amoniac, và điôxít cacbon trong nước. 

+ Cho điôxit cacbon tác dụng với dung dịch hydroxit natri trong nước, kết quả tạo ra cacbonat natri. Sau đó ta cho thêm điôxit cacbon để tạo ra sản phẩm là bicacbonat natri, tiếp theo tiến hành cô đặc đủ cao để thu được muối khô: 

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

Na2CO3 + CO2 + H2O → 2Na2CO3

+ Tro soda được đem hòa tan vào nước và xử lý với điôxít cacbon, cuối cùng bicacbonat natri được tạo ra ở dạng rắn: 

Na2CO3 + CO2 + H2O → 2NaHCO3

5. Ứng dụng của Natri Hidrocacbonat 

Ngoài sử dụng trong chế biến thức ăn, Natri hidrocacbonat còn có rất nhiều công dụng hữu ích khác và được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực.

+ Natri hidrocacbonat có tác dụng nổi bật nhất là dùng trong chế biến thức ăn, nhất là bánh để tạo độ giòn, xốp và làm đẹp cho bánh ( bột nở).

+ Ngoài ra, Natri hidrocacbonat còn dùng để tạo bọt, tăng độ pH trong các loai thuốc sủi bọt như thuốc đau đầu,..

+ Thuốc muối, là tên gọi khác của baking soda khi dùng trong y tế, dùng để trung hoà axit, chữa đau dạ dày, giải độc do axit. Ngoài ra Natri hidrocacbonat còn dùng để làm nước súc miệng hoặc chà lên răng để làm trắng răng. Không chỉ vậy, Natri hidrocacbonat còn được biết đến với công dụng trị mụn trứng cá và giảm lượng dầu trên da.

+ Natri hidrocacbonat được dùng để lau chùi dụng cụ nhà bếp, tẩy rửa các khu vực cần vệ sinh và còn chống một số loại côn trùng.

+ Natri hidrocacbonat cũng được ứng dụng trong công nghiệp da, cao su và làm chất chữa cháy.

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 10,Hóa Học 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button