Hóa HọcLớp 10

Muối hỗn tạp là gì?

Câu hỏi: Muối hỗn tạp là gì? Tại sao nói clorua vôi là muối hỗn tạp?

Trả lời:

– Muối của một kim loại với nhiều loại gốc axit khác nhau được gọi là muối hỗn tạp.

Bạn đang xem: Muối hỗn tạp là gì?

– Clorua vôi là muối hỗn tạp vì: 

Công thức phân tử của clorua vôi là CaOCl2 và có công thức cấu tạo là

[CHUẨN NHẤT] Muối hỗn tạp là gì?

 

 Đây là muối của kim loại canxi với hai loại gốc axit là clorua Cl và hipoclorit ClO

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu thêm về muối nhé. 

1. Muối là gì? 

– Muối là hợp chất mà phân tử gồm hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit.

[CHUẨN NHẤT] Muối hỗn tạp là gì? (ảnh 2)

     Trong hóa học, muối là một hợp chất hóa học bao gồm một tổ hợp ion của các cation và anion. Muối bao gồm số lượng liên quan của các cation (ion mang điện tích dương) và anion (ion mang điện tích âm) để sản phẩm là trung hòa về điện (không có điện tích thực). Các ion thành phần này có thể là vô cơ, chẳng hạn như chloride (Cl –), hoặc hữu cơ, chẳng hạn như axetat (CH3CO2−); và có thể là dạng đơn nguyên tử, chẳng hạn như fluoride (F –) hoặc đa nguyên tử, chẳng hạn như sunfat (SO42−).

     Khi các muối hòa tan trong nước, chúng được gọi là chất điện phân, và có khả năng dẫn điện, một đặc điểm giống với các muối nóng chảy. Hỗn hợp của nhiều ion khác nhau ở dạng hòa tan trong tế bào chất của tế bào, trong máu, nước tiểu, nhựa cây và nước khoáng — thường không tạo nên muối sau khi nước bốc hơi hết. Tuy nhiên, hàm lượng muối trong chúng được tính theo lượng ion có mặt trong đó.

– Công thức hóa học của muối gồm hai phần: kim loại và gốc axit

Ví dụ: Muối có công thức hóa học Na2SO3 gồm phần kim loại là Na, phần gốc axit là gốc sunfit (=SO3).

– Theo thành phần, muối được chia làm hai loại:

+ Muối trung hoà: Là muối mà trong gốc axit không có nguyên tử hiđro có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại.

Ví dụ: Na2SO4, Na2CO3, CaCO3

+ Muối axit: Là muối mà trong đó gốc axit của phân tử còn nguyên tử hiđro H chưa được thay thế bằng kim loại.

Ví dụ: NaHSO4, K2HPO4, Ba(HCO3)2,…

Hoá trị của gốc axit bằng số nguyên tử hiđro đã được thay thế bằng kim loại.

2. Cách đọc tên Muối

Tên muối = tên kim loại (kèm hóa trị nếu có nhiều hóa trị) + tên gốc axit

VD: Na2SO4 : natri sunfat

CaCO3: canxi cacbonat

FeSO4: sắt (II) sunfat

CaHPO4: canxi hydrophotphat

Các gốc axit thường dùng:

 

Gốc axit

Tên gọi

Phân tử axit có 1H -> có 1 gốc axit

HCl, HNO3, HBr,…

– Cl

– NO3

Clorua

nitrat

Phân tử axit có 2H

-> có 2 gốc axit

H2SO4, H2S, H2CO3

H2SO3

– HSO4

= SO4

– HS

= S

– HCO3

= CO3

– HSO3

Hidrosunfat

Sunfat

Hidrosunfua

Sunfua

Hidro cacbonat

Cacbonat:

hidrosunfit

Phân tử axit có 3H -> có 3 gốc axit

– H2PO4

= HPO4

≡ PO(III)

Đihidrophotphat

Hidrophotphat

Photphat

3. Tính chất hóa học của muối 

a, Muối có thể làm đổi màu chất chỉ thị màu

– Quỳ tím chuyển sang màu đỏ khi:

+ Muối có tính axit;

+ Khi kim loại yếu kết hợp với gốc axit mạnh. 

– Quỳ tím chuyển sang màu xanh khi:

+ Muối có tính bazo mạnh hơn;

+ Khi kim loại mạnh kết hợp với gốc axit yếu. 

– Quỳ tím không chuyển màu khi:

+Muối trung tính;

+Khi kim loại mạnh kết hợp với gốc axit mạnh hoặc tính chất của cả 2 ngang bằng nhau. 

b, Khi muối tác dụng với kim loại 

Muối tác dụng với kim loại sẽ tạo nên muối mới và kim loại mới. 

Ví dụ minh họa: 

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓

c, Khi muối tác dụng với axit 

     Muối khi tác dụng với axit sẽ tạo thành axit mới và muối mới. Tuy nhiên, nếu thành phẩm của phản ứng khi tạo ra là axit yếu thì không thể tồn tại được mà sẽ tự chuyển hóa thành chất khác bền hơn. 

Ví dụ minh họa: 

AgNO3 + HCl → AgCl ↓ + HNO3

CaCO3 + 2HCl → CaCl+ CO2↑ + H2O

d, Khi muối tác dụng với muối

Khi 2 muối tác dụng với nhau sẽ tạo nên 2 loại muối mới. 

Ví dụ minh họa: AgNO3 + NaCl → NaNO3 + AgCl↓. Phản ứng này làm xuất hiện kết tủa trắng do AgCl sinh ra. 

[CHUẨN NHẤT] Muối hỗn tạp là gì? (ảnh 3)
Tính chất hóa học của muối

e, Khi muối tác dụng với bazơ

Muối mới và bazo mới sẽ được tạo ra khi muối phản ứng với bazơ. 

Ví dụ minh họa: Na2CO3 + Ba(OH)2 → 2NaOH + BaCO3

Phản ứng hủy muối 

KClO3, KMnO4, CaCO3, là những loại muối dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao. 

Ví dụ minh họa:

2KClO3 t0→ 2KCl + 3O2

CaCO3 → CaO + CO2

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 10,Hóa Học 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button