Lớp 10Sinh học

Môi trường nuôi cấy không liên tục là? – Sinh 10

Đáp án chính xác nhất cho câu hỏi trắc nghiệm “Môi trường nuôi cấy không liên tục là?” cùng với những kiến thức tham khảo về vi sinh vật trong môi trường nuôi cấy không liên tục là tài liệu đắt giá môn dành cho các thầy cô giáo và bạn em học sinh tham khảo.

Trắc nghiệm: Môi trường nuôi cấy không liên tục là?

A. Môi trường nuôi cấy được bổ sung chất dinh dưỡng mới, và được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất

B. Môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới, nhưng được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất

Bạn đang xem: Môi trường nuôi cấy không liên tục là? – Sinh 10

C. Môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới, cũng không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất

D. Môi trường nuôi cấy liên tục được bổ sung chất dinh dưỡng mới, và liên tục được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất

Trả lời:

Đáp án đúng: C. Môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới, cũng không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất

Kiến thức tham khảo về vi sinh vật trong môi trường nuôi cấy không liên tục 

1. Khái niệm về sinh trưởng

a. Khái niệm

Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được hiểu là sự tăng số lượng tế bào của quần thể.Nghĩa là sau khi quần thể vi sinh vật xâm nhập vào cơ thể vật chủ và tìm được nguồn dinh dưỡng thích hợp.Lúc đó quần thể vi sinh vật sẽ sinh trưởng và sinh sản

b. Thời gian thế hệ và công thức tính số lượng tế bào 

Thời gian thế hệ là khoảng thời gian được tính từ khi một tế bào được sinh ra cho đến khi số lượng các tế bào trong quần thể sinh vật tăng lên gấp đôi

– Cần nghiên cứu thời gian thế hệ vì :

+ Biết được độ sinh trưởng của vi sinh vật đặc biệt là trong những bệnh truyền nhiễm để dự phòng phương án tìm thuốc điều trị 

+ Để lựa chọn vi sinh vật nuôi cây trong các ứng dụng khoa học sản xuất sinh khối 

– Ví dụ: Vi khuẩn ecoli có thời gian thế hệ là 20 phút, tức là sau 20 số vi khuẩn ecoli tăng lên gấp đôi

– Công thức tính :

+ Gọi N0 là số tế bào ban đầu 

+ N là số tế bào tạo thành 

+ g là thời gian thế hệ

– Ta có:

N = N0 × 2tg

2. Sinh trưởng của quần thể sinh vật

Nuôi cấy không liên tục

Môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất được gọi là môi trường nuôi cấy không liên tục.

Số tế bào trong bình sau n lần phân chia từ N0 tế bào ban đầu trong thời gian t là :

Nt = N0 X 2n

Quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục sinh trưởng theo một đường cong gồm 4 pha (hình 25):

[CHUẨN NHẤT] Môi trường nuôi cấy không liên tục là?
Hình 25. Đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục

a) Pha tiềm phát (pha lag)

Vi khuẩn thích nghi với môi trường, số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng. Enzim cảm ứng được hình thành để phân giải cơ chất.

b) Pha lũy thừa (pha log)

Vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ lớn nhất và không đổi, số lượng tế bào trong quần thể tăng lên rất nhanh.

c) Pha cân bằng

Số lượng vi khuẩn trong quần thể đạt đến cực đại và không đổi theo thời gian, vì số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi.

d) Pha suy vong

Số tế bào sống trong quần thể giảm dần do tế bào trong quần thể bị phân hủy ngày càng nhiều, chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy quá nhiều.

Nuôi cấy liên tục:

Trong nuôi cấy không liên tục, không có sự bổ sung chất dinh dưỡng mới, cũng không có sự rút bỏ các chất thải và sinh khối của tế bào dư thừa. Do đó, pha luỹ thừa thường chỉ kéo dài qua vài thế hệ. Vì vậy, để thu được nhiều sinh khối hoặc sản phẩm của vi sinh vật trong công nghệ người ta sử dụng phương pháp nuôi cấy liên tục.

Trong trường hợp đó, các điều kiện môi trường được duy trì ổn định nhờ việc bổ sung thường xuyên chất dinh dưỡng và loại bỏ không ngừng các chất thải. Trong một hệ thống mở như vậy, quần thể vi khuẩn có thể sinh trưởng ở pha luỹ thừa trong một thời gian dài, mật độ tế bào tương đối ổn định. Nuôi cấy liên tục được sử dụng để sản xuất sinh khối vi sinh vật, các enzim, vitamin, etanol.

3. Sinh sản của vi sinh vật 

Ở cả vi sinh vật nhân sơ và vi sinh vật nhân thực đều có 3 hình thức sinh sản là: Phân đôi, nảy chồi và hình thành bào tử

4. Vai trò  của vi sinh vật 

Vi sinh vật là một thế giới sinh vật có kích thước rất nhỏ, tính bằng Micromet, không thể quan sát bằng mắt thường. Đó là những sinh vật đơn bào chỉ có thể nhìn thấy dưới kính hiển vi. Chúng bao gồm cả virus, vi khuẩn, nấm, tảo, nguyên sinh động vật,… được phân bố khắp mọi nơi, trong đất, trong nước, trong không khí…Mặt dù có kích thước nhỏ bé nhưng vi sinh vẫn là thành phần và yếu tố quan trọng nhất trong môi trường, cần thiết cho mọi sinh vật sống.

– Chuyển hóa và tái tạo các chất hữu cơ thành chất dinh dưỡng. Như quá trình: cố định đạm (chuyển hóa nitở thành các hợp chất của nitơ), cộng sinh ( ngăn cản sự phát triển của các vi sinh vật có hại), phân giải cellulose ( được thực hiện vởi vi khuẩn hiếu khí).

– Giảm thiểu tình trạng nhiễm độc của đất. Gây bởi việc làm dụng chất hữu cơ hóa học, thuốc diệt cỏ và thuốc trừ sâu. Những hợp chất này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến các dạng sống có lợi cho đất (các dạng sống cao hơn).

[CHUẨN NHẤT] Môi trường nuôi cấy không liên tục là? (ảnh 2)

– Vi khuẩn cùng nấm men và nấm mốc được dùng để chế biến thực phẩm lên men ( dưa, tương, giấm, rượu,..).

– Vi khuẩn có thể được sử dụng trong việc sản xuất thuốc trị bệnh. Cụ thể như insulin hay để cải thiện sinh học đối với chất thải độc hại.

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 10,Sinh học 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button