Lớp 12Sinh Học

Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của

Câu hỏi : Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của:

A. mARN.   

B. tARN.  

Bạn đang xem: Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của

C. Mạch mã hoá.    

D. Mạch mã gốc.

Lời giải:

Đáp án đúng: D. Mạch mã gốc.

Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của Mạch mã gốc

Giải thích:

Để trả lời được câu hỏi về khuôn mẫu cho quá trình phiên mã trước hết chúng ta cần nắm rõ khái nhiệm Phiên mã là gì?

Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn ADN. Mặc dù gen được cấu tạo từ 2 mạch nuclêôtit nhưng trong mỗi gen chỉ có một mạch được dùng làm khuôn (mạch mã gốc) để tổng hợp nên phân tử ARN.

Cùng THPT Ninh Châu đi tìm hiểu chi tiết về quá trình phiên mã và dịch mã nhé.

1. Định nghĩa quá trình phiên mã là gì?

Phiên mã là quá trình tổng hợp phân tử ARN từ mạch mạch mã gôc của gen .Bản chất của quá trình phiên mã là truyền đạt thông tin trên mạch mã gốc sang phân tử ARN.

Quá trình này diễn ra trong nhân, ở kì trung gian của tế bào đề chuẩn bị nguyên liệu cho quá trình phân bàoNhững điều bạn cần biết về phiên mã

2. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN

– ARN thông tin (mARN): Đây là phiên bản của gen, mang các bộ 3 mã sao, làm nhiệm vụ khuôn mẫu cho dịch mã ở ribôxôm.

– ARN vận chuyển (tARN): tARN có chức năng vận chuyển axit amin và mang bộ 3 đối mã tới ribôxôm để dịch mã. Trong tế bào có nhiều loại tARN khác nhau, mỗi loại tARN vận chuyển một loại axit amin tương ứng.

– ARN riboxom (rARN): rARN sẽ kết hợp với protein tạo thành ribôxôm là nơi tổng hợp chuỗi pôlipeptit.

3. Cơ chế của quá trình phiên mã 

– Quá trình phiên mã sẽ được bắt đầu khi enzim ARN pôlimeraza bám vào vùng khởi đầu làm gen tháo xoắn và tách 2 mạch đơn, lúc này ARN pôlimeraza di chuyển dọc theo mạch khuôn giúp cho các ribônuclêôtit tự do trong môi trường nội bào liên kết với các nu trên mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung (A – U, G – X) để tạo nên phân tử mARN theo chiều 5’ → 3’.

– Đặc biệt đối với sinh vật nhân thực khi toàn bộ gen được phiên mã thì mARN sơ khai được cắt bỏ intron và nối các êxôn với nhau thành mARN trưởng thành.

4. Mối liên hệ ADN – mARN – protein – tính trạng 

Sơ đồ thể hiện cơ chế của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử:

ADN → (Nhân đôi) ADN → (Phiên mã) mARN → (Dịch mã) Prôtêin → Tính trạng

– Thông tin di truyền trong ADN của mỗi tế bào sẽđược truyền đạt cho thế hệ tế bào con thông qua cơ chế nhân đôi.

– Bên cạnh đó, thông tin di truyền trong ADN sẽ được biểu hiện thành tính trạng của cơ thể thông qua các cơ chế phiên mã và dịch mã.

[CHUẨN NHẤT] Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của
Sơ đồ mối liên hệ ADN – mARN – protein – tính trạng

5. Diễn biến và đặc điểm của quá trình phiên mã 

Quá trình phiên mã diễn ra theo các bước :

Bước 1. Khởi đầu:

Enzym ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hoà làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3’→ 5’ và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu.

Bước 2. Kéo dài chuỗi ARN:

Enzym ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch gốc trên gen có chiều 3’ → 5’ và gắn các nuclêôtit trong môi trường nội bào liên kết với các nucluotit trên mạch gốc theo nguyên tắc bổ sung:Agốc – Umôi trường, Tgốc – Amôi trường, Ggốc – Xmôi trường, Xgốc – Gmôi trường

Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn của gen đóng xoắn ngay lại.

Bước 3. Kết thúc:

Khi enzym di chuyển đến cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì quá trình phiên mã dừng lại, phân tử ARN được giải phóng. 

[CHUẨN NHẤT] Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của (ảnh 2)

Do gen ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa liên túc nên mARN sau phiên mã được dùng trực tiếp làm khuôn tổng hợp prôtêin.

Ở sinh vật nhân thực, do vùng mã hóa của gen không liên tục nên mARN sau phiên mã phải cắt bỏ các đoạn intron, nối các đoạn êxôn tạo mARN trưởng thành rồi đi qua màng nhân ra tế bào chất làm khuôn tổng

Kết quả: 1 lần phiên mã 1 gen tổng hợp nên 1 phân tử ARN, có trình tự giống với mARN bổ sung nhưng thay T bằng U 

Ý nghĩa: hình thành các loại ARN tham gia trực tiếp vào quá trình sinh tổng hợp prôtêin quy định tính trạng

6.  Dịch mã

a. Hoạt hoá axit amin

– Dưới tác động của 1 số enzim, các a.a tự do trong môi trường nội bào được hoạt hoá và liên kết với tARN tương ứng → phức hợp a.a – tARN.

b. Tổng hợp chuỗi pôlipeptit

– Bước 1. Mở đầu

+ Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu (gần bộ ba mở đầu) và di chuyển đến bộ ba mở đầu (AUG).

+ aa mở đầu – tARN tiến vào bộ ba mở đầu (đối mã của nó – UAX- khớp với mã mở đầu – AUG – trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), sau đó tiểu phần lớn gắn vào tạo ribôxôm hoàn chỉnh.

– Bước 2. Kéo dài chuỗi pôlipeptit

+ aa1 – tARN tiến vào ribôxôm (đối mã của nó khớp với mã thứ nhất trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), một liên kết peptit được hình thành giữa axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất.

+ Ribôxôm chuyển dịch sang bộ ba thứ 2, tARN vận chuyển axit amin mở đầu được giải phóng. Tiếp theo, aa2 – tARN tiến vào ribôxôm (đối mã của nó khớp với bộ ba thứ hai trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), hình thành liên kết peptit giữa axit amin thứ hai và axit amin thứ nhất.

+ Ribôxôm chuyển dịch đến bộ ba thứ ba, tARN vận chuyển axit amin mở đầu được giải phóng.

Quá trình cứ tiếp tục như vậy đến bộ ba tiếp giáp với bộ ba kết thúc của phân tử mARN. Như vậy, chuỗi pôlipeptit liên tục được kéo dài.

– Bước 3. Kết thúc

+ Khi ribôxôm chuyển dịch sang bộ ba kết thúc (UAA, UAG, UGA) thì quá trình dịch mã ngừng lại, 2 tiểu phần của ribôxôm tách nhau ra. Một enzim đặc hiệu loại bỏ axit amin mở đầu và giải phóng chuỗi pôlipeptit, quá trình dịch mã hoàn tất.

Trong dịch mã, mARN thường không gắn với từng riboxom riêng rẽ mà đồng thời gắn với một nhóm ribôxôm (pôliribôxôm hay pôlixôm) giúp tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.

7. So sánh quá trình phiên mã và dịch mã

Khác với dịch mã, quá trình phiên mã bao gồm các yếu tố sau đây:

– Enzim: Có rất nhiều loài enzim khác nhau cũng như các yếu tố trợ giúp tham gia vào phiên mã. Trong đó enzim có tác động nhiều nhất chính là ARN polimeraza hay còn được gọi là ARN pol.

– Khuôn: Phiên mã diễn ra trên một đoạn mạch của ADN. Đoạn mạch này có chiều dài từ 5′-3′.

– Nguyên liệu: Quá trình phiên mã cần có sự tham gia của riboNu và các nguồn cung cấp năng lượng như ATP, UTP, GTP…

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 12, Sinh Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button