Địa LýLớp 12

Kiểu rừng tiêu biểu của nước ta hiện nay là?

Đáp án và giải thích chính xác câu hỏi trắc nghiệm “Kiểu rừng tiêu biểu của nước ta hiện nay là?” cùng với kiến thức lý thuyết liên quan là tài liệu hữu ích môn Địa lí 12 dành cho các bạn học sinh và thầy cô giáo tham khảo.

Trắc nghiệm: Kiểu rừng tiêu biểu của nước ta hiện nay là?

A. Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

B. Rừng gió mùa thường xanh 

Bạn đang xem: Kiểu rừng tiêu biểu của nước ta hiện nay là?

C. Rừng gió mùa nửa rụng lá

D. Rừng ngập mặn thường xanh ven biển

Trả lời:

Đáp án đúng: A. Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

Giải thích: Do nước ta mang đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa nên kiểu rừng tiêu biểu của nước ta hiện nay là rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh quanh năm

Nội dung câu hỏi này nằm trong phần kiến thức về Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, hãy cũng THPT Ninh Châu tìm hiểu chi tiết hơn nhé!

Kiến thức tham khảo về Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

1. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

Tính chất

Biểu hiện

Nguyên nhân

a. Nhiệt đới.

– Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.

– Nhiệt độ TB năm cao > 200C, đạt tiêu chuẩn của khí hậu nhiệt đới.

– Nhiều nắng, tổng số giờ nắng tùy nơi từ 1400 – 3000h/n.

– Vị trí nội chí tuyến BBC.

– Hàng năm nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn do có góc nhập xạ lớn và ở mọi nơi trong năm đều có 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh.

b. Lượng mưa và ẩm lớn.

– Ptb năm 1500 – 2000mm (vùng núi cao và sườn đón gió 3500 – 4000mm).

– Độ ẩm kk cao > 80%, cân bằng ẩm luôn luôn dương.

– Vị trí giáp biển Đông; các khối khí di chuyển qua biển vào lãnh thổ.

c. Gió mùa:

– Việt Nam có hai mùa gió chính: gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ. Gió Tín phong chỉ hoạt động xen kẽ gió mùa và chỉ mạnh lên rõ rệt vào thời kỳ chuyển tiếp giữa 2 mùa gió.

+ Gió mùa mùa đông: Từ tháng 11 đến tháng 4. Miền Bắc chịu tác động của khối khí lạnh phương Bắc thổi theo hướng đông bắc (thường gọi là gió mùa Đông Bắc ). Thổi từ áp cao Xibia

+Gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa Đông lạnh ở miền Bắc: Nửa đầu mùa Đông thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm có mưa phùn.

+ Gió mùa Đông Bắc khi di chuyển xuống phía nam suy yếu dần, bớt lạnh hơn và bị chậm lại bởi dãy Bạch Mã.

+ Trong thời gian này, từ Đà Nẵng trở vào, tín phong bán cầu bắc cũng thổi theo hướng Đông Bắc gây mưa ven biển Trung bộ, trong khi Nam Bộ và Tây Nguyên là mùa khô.

– Gió mùa mùa hạ: Từ tháng 5 đến tháng 10. Có hai luồng gió cùng hướng tây nam thổi vào nước ta.

+ Vào đầu mùa hạ: Khối khí nhiệt đới từ Bắc Ấn Độ Dương di chuyển theo hướng tây nam xâm nhập trực tiếp và gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên. Khi vượt qua dãy Trường Sơn và các dãy núi dọc biên giới Việt – Lào, khối khí này trở nên khô nóng (gió phơn Tây Nam hay còn gọi là gió Lào).

+ Vào giữa và cuối mùa hạ: Gió mùa Tây Nam (xuất hiện từ áp cao cận chí tuyến nửa cầu Nam) hoạt động mạnh.

+ Khi vượt qua vùng biển xích đạo, khối khí này trở nên nóng ẩm thường gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên.

+ Hoạt động của gió mùa Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc và mưa vào tháng 9 cho Trung Bộ.

+ Do áp thấp Bắc Bộ, khối khí này di chuyển theo hướng đông nam vào Bắc Bộ, tạo nên “gió mùa Đông Nam” vào mùa hạ ở miền Bắc.

– Sự luân phiên các khối khí hoạt động theo mùa khác nhau cả về hướng và về tính chất đã tạo nên sự phân mùa khí hậu.

+ Ở miền Bắc: có mùa đông lạnh khô, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.

+ Ở miền Nam có hai mùa: mùa khô và mùa mưa ẩm rõ rệt.

– Cuối mùa đông khối khí Xibia di chuyển về phía đông, qua biển nước ta đem theo thời tiết lạnh ẩm, mưa phùn vào mùa xuân ở Đồng bằng sông Hồng.

– Gió mùa Tây Nam mang nhiều hơi nước gặp dãy Trường Sơn bị chặn lại và bị đẩy lên cao, hơi nước ngưng tụ, gây mưa ở sườn tây, gió vượt qua sườn đông hơi nước đã giảm nhiều và nhiệt độ lại tăng. Gió hoàn toàn trở nên khô nóng.

2. Các thành phần tự nhiên 

a) Địa hình:

– Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.

+ Trên các sườn dốc, bề mặt địa hình bị cắt xé, đất bị xói mòn, rửa trôi, nhiều nơi chỉ còn trơ sỏi đá; bên cạnh đó là hiện tượng đất trượt, đá lở.

+ Ở vùng núi đá vôi hình thành địa hình cacxtơ với các hang động, suối cạn.

+ Các vùng thềm phù sa cổ: bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng rộng.

– Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông

+ Ở rìa phía nam đồng bằng châu thổ sông Hồng và phía tây nam đồng bằng sông Cửu Long hàng năm lấn ra biển từ vài chục đến gần trăm mét.

* Nguyên nhân

– Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

– Địa hình có độ dốc lớn

– Nham thạch dễ bị phong hóa

b.Sông ngòi

Kiểu rừng tiêu biểu của nước ta hiện nay là? (ảnh 2)

– Mạng lưới sông ngòi dày đặc:

+ Trên toàn lãnh thổ có 2360 con sông có chiều dài trên 10km. Dọc bờ biển: cứ 20km gặp một cửa sông.

+ Sông ngòi nước ta nhiều, nhưng phần lớn là sông nhỏ.

– Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa.

+ Tổng lượng nước 839 tỉ m3/ năm (trong đó có 60% lượng nước nhận từ ngoài lãnh thổ).

+ Tổng lượng phù sa hàng năm do sông ngòi ở nước ta là 200 triệu tấn.

– Chế độ nước theo mùa:

+ Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng với mùa khô. Chế độ mưa thất thường làm cho chế độ dòng chảy cũng thất thường.

* Nguyên nhân

– Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, lượng mưa lớn

– Địa hình chia cắt mạnh

– Mưa theo mùa

c) Đất:

– Feralit là loại đất chính ở Việt Nam.

– Quá trình feralit là quá trính hình thành đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm. Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, quá trình phong hóa diễn ra với cường độ mạnh, tạo nên một lớp đất dày. Mưa nhiều rửa trôi các chất badơ dễ tan (Ca2+, Mg2+, K+), làm đất chua, đồng thời có sự tích tụ ôxi sắt (Fe2O3) và ôxit nhôm (Al2O3) tạo ra màu đỏ vàng. Vì thế loại đất này gọi là đất feralit (Fe-Al) đỏ vàng.

=> Nhiệt ẩm cao, quá trình phong hóa diễn ra với cường độ mạnh, mưa nhiều rửa trôi các chất bazơ dễ tan làm đất chua, đồng thời có sự tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm tạo ra màu đỏ vàng , đất feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi nước ta

* Nguyên nhân

– Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

– Quá trình feralit diễn ra mạnh

– Nhiệt độ cao, độ ẩm lớn

d. Sinh vật.

Kiểu rừng tiêu biểu của nước ta hiện nay là? (ảnh 3)

– Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng là rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh,  còn lại rất ít.          

– Hiện nay phổ biến lá rừng thứ sinh với các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa biến dạng khác nhau: rừng gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá, rừng thưa khô rụng lá tới xavan, bụi gai hạn nhiệt đới.                                        

– Thành phần sinh vật và các  loài nhiệt đới chiếm ưu thế: họ đậu, Dâu tằm, Dầu…động vật là các loài chim, thú nhiệt đới.

– Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta.Có sự xuất hiện các thành phần cận nhiệt đới và ôn đới trên núi cao.

* Nguyên nhân

– Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa

– Nhiệt độ cao, độ ẩm lớn

3. Ảnh h­ưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống

 a, Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

– Nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi, phát triển mô hình nông – lâm kết hợp

– Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán, khí hậu, thời tiết không ổn định

Kiểu rừng tiêu biểu của nước ta hiện nay là? (ảnh 4)

 b, Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống

– Thuận lợi

Để phát triển các ngành lâm nghiệp , thuỷ sản, giao thông vận tải, du lịch và đẩy mạnh hoạt động khai thác, xây dựng vào mùa khô.

– Khó khăn

+ Các hoạt động giao thông, vận tải du lịch, công nghiệp khai thác cḥu ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế độ nước sông.

+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc quản máy móc, thiết bị, nông sản.

+ Các thiên tai như mưa bão, lũ lụt, hạn hán

+ Diễn biến bất thường của thời tiết như dong, lốc, mưa đá, sương mù, rét hại, khô nóng gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống.

+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 12, Địa Lý 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button