Hóa HọcLớp 12

Khi đốt cháy hoàn toàn este x cho số mol CO2 bằng số mol H2O

Câu hỏi: Khi đốt cháy hoàn toàn este x cho số mol CO2 bằng số mol H2O. Để thủy phân hoàn toàn 6 gam este X cần dùng dung dịch chứa 0.1 mol NaOH. Công thức phân tử của este là

A. C2H4O2

B. C3H6O2

Bạn đang xem: Khi đốt cháy hoàn toàn este x cho số mol CO2 bằng số mol H2O

C. C4H8O2

D. C5H10O2

Trả lời:

Đáp án:  A. C2H4O2

Giải thích:

nCO2=nH2O -> este no đơn hở CnH2nO2

neste=nNaOH=0.1

Meste=6/0.1=60

14n+32=60->n=2

C2H4O2 chọn A

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu este nhé!

I. Cấu tạo của Este

    Khi thay nhóm –OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm –OR thì được este.

    Este đơn giản có công thức cấu tạo như sau:

Khi đốt cháy hoàn toàn este x cho số mol CO2 bằng số mol H2O (ảnh 2)

     với R, R’ là gốc hiđrocacbon no, không no hoặc thơm (trừ trường hợp este của axit fomic)

    Este là dẫn xuất của axit cacboxylic. Một vài dẫn xuất khác của axit cacboxylic có công thức cấu tạo như sau:

Khi đốt cháy hoàn toàn este x cho số mol CO2 bằng số mol H2O (ảnh 3)

II. Cách đọc tên Este (danh pháp).

1. Với ancol đơn chức R’OH

Tên este = tên gốc hidrocacbon R’+ tên gốc axit (đổi đuôi ic thành at )

Ví dụ: HCOO2H5 : Etyl fomat;

CH3COOC2H5: Etyl axetat

CH2=CH-COO-CH3: Metyl acrylat

2. Với ancol đa chức

Tên este = tên ancol + tên gốc axit

Ví dụ: CH2OOC-CH3: etylenglycol điaxetat

III. Tính chất vật lý của Este

– Đa số ở trạng thái lỏng, những este có khối lượng phân tử rất lớn có thể ở trạng thái rắn (như mỡ động vật, sáp ong,…)

– Nhiệt độ sôi thấp, dễ bay hơi do không tạo liên kết hidro giữa các phân tử.

– Nhẹ hơn nước, ít tan hoặc không tan trong nước do không tạo liên kết hidro giữa các phân tử với nước.

– Đa số các este có mùi thơm đặc trưng như:

+ Isoamyl axetat: CH3COOCH2CH2 (CH3) 2 có mùi chuối

+ Etyl butirat: CH3CH2CH2COOC4H9 có mùi dứa

+ Geranyl axetat: CH3COOC10H17 có mùi hoa hồng

– Là dung môi tốt để hòa tan các chất hữu cơ.

IV. Tính chất hóa học este

1. Phản ứng thủy phân môi trường Axit (H+)

R-COO-R’ + H-OH ⇋ R-COOH + R’-OH

2. Phản ứng thủy phân môi trường Bazơ (OH)

R-COO-R’ + NaOH ⟶ R-COONa + R’-OH

Ví dụ:

CH3COOC2H5 + NaOH ⟶ CH3COONa + C2H5OH

CH2=CH-COO-CH3 + NaOH ⟶ CH2=CH-COONa + CH3-OH

Một số phản ứng Este đặc biệt

Este X + NaOH ⟶ 2 muối + H2O

⇒ X là este của phenol, có công thức là C6H5OOC–R

Este X + NaOH ⟶ 1 muối + 1 anđehit

⇒ X là este đơn chức, có công thức là R–COO–CH=CH–R’

Este X + NaOH ⟶ 1 muối + 1 xeton

⇒ X là este đơn chức, có công thức là R’–COO–C(R)=C(R”)R’’’

Este X + AgNO3/NH+ H2O ⟶ 2Ag + 2 muối

⇒ X là este của axit focmic, có công thức là HCOO-R’

3. Phản ứng Este chứa gốc không no

• Phản ứng H2 (xt, Ni, to)

CH2=CH-COO-CH3 + H2 ⟶ C2H5COO-CH3

• Phản ứng trùng hợp (tạo polime)

nCH3COOCH=CH2 ⟶ Poli (vinyl axetat)

nCH2=C(CH3)-COOCH3 ⟶ Thủy tinh hữu cơ

V. Điều chế 

  1. Phản ứng giữa axit và rượu

    – Từ axit đơn chức và rượu đơn chức:

Khi đốt cháy hoàn toàn este x cho số mol CO2 bằng số mol H2O (ảnh 4)

    Ví dụ:

Khi đốt cháy hoàn toàn este x cho số mol CO2 bằng số mol H2O (ảnh 5)

    – Từ axit đơn chức và rượu đa chức:

Khi đốt cháy hoàn toàn este x cho số mol CO2 bằng số mol H2O (ảnh 6)

    Ví dụ:

Khi đốt cháy hoàn toàn este x cho số mol CO2 bằng số mol H2O (ảnh 7)

    – Từ axit đa chức và rượu đơn chức:

Khi đốt cháy hoàn toàn este x cho số mol CO2 bằng số mol H2O (ảnh 8)

    Ví dụ:

Khi đốt cháy hoàn toàn este x cho số mol CO2 bằng số mol H2O (ảnh 9)

    – Từ axit đa chức và rượu đa chức:

Khi đốt cháy hoàn toàn este x cho số mol CO2 bằng số mol H2O (ảnh 10)

    Ví dụ:

Khi đốt cháy hoàn toàn este x cho số mol CO2 bằng số mol H2O (ảnh 11)

 2. Phản ứng giữa anhiđric axit và rượu

Khi đốt cháy hoàn toàn este x cho số mol CO2 bằng số mol H2O (ảnh 12)

    Ví dụ:

Khi đốt cháy hoàn toàn este x cho số mol CO2 bằng số mol H2O (ảnh 13)

    Đây là phản ứng để điều chế este của phenol do este của phenol không điều chế được bằng axit cacboxylic.

 3. Phản ứng giữa axit và hiđrocacbon chưa no

Khi đốt cháy hoàn toàn este x cho số mol CO2 bằng số mol H2O (ảnh 14)

    Ví dụ:

Khi đốt cháy hoàn toàn este x cho số mol CO2 bằng số mol H2O (ảnh 15)

 4. Phản ứng giữa muối natri của axit và dẫn xuất halogen

Khi đốt cháy hoàn toàn este x cho số mol CO2 bằng số mol H2O (ảnh 16)

    Ví dụ:

Khi đốt cháy hoàn toàn este x cho số mol CO2 bằng số mol H2O (ảnh 17)

VI. Ứng dụng este trong cuộc sống

   Như đã giới thiệu thì este có khá nhiều ứng dụng trong cuộc sống. Mang lại nhiều giá trị cho các công trình nghiên cứu lẫn các vấn đề thực tiền:

+ Dung môi hòa tan các chất hữu cơ. VD: amyl và butyl axetat dùng để pha sơn tổng hợp.

+ Dùng làm thủy tinh hữu cơ. VD: poli(metyl acrylat), poli(metyl metacrylat).

+ Chất dẻo, keo dán, chất hóa dẻo. Loại nguyên liệu dùng trong nhiều ngành công nghiệp và có mặt trong cả đời sôgns

+ Dùng làm xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp.

+ Nước hoa, mỹ phẩm, phụ gia thực phẩm… (dựa vào mùi thơm đặc trưng của este, người ta phối hợp để làm nước hoa)

Khi đốt cháy hoàn toàn este x cho số mol CO2 bằng số mol H2O (ảnh 18)

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button