Lớp 12Tiếng Anh

It rained heavily

Đáp án và giải thích chính xác câu hỏi trắc nghiệm It rained heavily cùng với kiến thức lý thuyết liên quan là tài liệu hữu ích môn tiếng Anh dành cho các bạn học sinh và thầy cô giáo tham khảo.

Câu hỏi: Chọn đáp án đúng

1. it rained heavily, I went to school on time. 

A. However 

Bạn đang xem: It rained heavily

B. But 

C. Although 

D. Because 

2. He didn’t answer the questions correctly _______. 

A. although he isn’t intelligent 

B. because he is intelligent 

C. in spite of his intelligence 

D. despite his intelligent 

3. ______, I can’t hear what he is saying. 

A. Because of the noise 

B. Because of the soft music 

C. Though the music is noise 

D. In spite of the noise music 

4. _____, I feel very refresh. 

A. Because I work very hard 

B. Although I get up early

 C. Because of getting up early 

D. Despite getting up late 

5. They live happily ______. 

A. because they have no money 

B. though they are rich 

C. in spite of their poverty 

D. because of their poor 

6. He can’t join in the volunteer campaign _______. 

A. although he is busy 

B. because he hurts his legs 

C. in spite of working very hard 

D. because of registering for it 

7. Though he drove carefully, he had an accident yesterday. 

A. Despite his carelessness, he had an accident yesterday. 

B. Despite he drove carefully, he had an accident yesterday. 

C. In spite of driving carefully, he had an accident yesterday. 

D. In spite of a careful drive, he had an accident yesterday. 

8. He was very tired but he kept on working. 

A. Despite very tired, he kept on working. 

B. Though his tiredness, he kept on working. 

C. Although he was very tired, but he kept on working. 

D. He kept on working although he was very tired. 

9. Although it rained heavily, they went on working. 

A. In spite of the rain heavily, they went on working. 

B. In spite of the raining heavily, they went on working. 

C. Despite the heavy rain, they went on working. 

D. Though the fact that it rained heavily, they went on working. 

10. Cars cause pollution but people still want them. 

A. Because cars cause pollution, people want them. 

B. Despite the fact that cars cause pollution, people want them. 

C. Cars cause pollution although people want them. 

D. Cars cause pollution because people still want them. 30. She was seriously ill but she enjoyed life very much. 

Trả lời:

1. C mặc dù

2. C although S V = despite/ In spite of + N/Ving

3. A because of N/Ving = because S V

4. D desite : mặc dù

5. C in spite of N : mặc dù

6. B bởi vì anh ấy bị đau chân

7. C in spite of N/Ving

8. D although S V : mặc dù 

9. C depsite N/Ving = althoguh S V

10. B despite the fact that S V = although S V

Nội dung câu hỏi này nằm trong phần kiến thức về cấu trúc Because, Because Of và In Spite Of , hãy cũng THPT Ninh Châu tìm hiểu chi tiết hơn nhé!

Mở rộng kiến thức về cấu trúc Because, Because Of và In Spite Of

1. Khái niệm về cấu trúc Because, Because Of và In Spite Of

+ Because là 1 giới từ đứng trước mệnh đề chỉ nguyên nhân.

+ Because of là 1 giới từ kép, được sử dụng trước danh từ, V-ing, đại từ để chỉ nguyên nhân của sự việc, hành động.

+ In spite of là dùng như 1 giới từ, đứng trước danh từ hay V-ing để chỉ sự tương phản cho 1 hành động.

2. Quy tắc chuyển từ “becase” sang “because of”.

Nhìn phía sau Because (câu đề) Thấy có “there, to be” thì bỏ.

TH1: Nếu thấy 2 chủ ngữ giống nhau thì bỏ chủ ngữ gần Because, động từ thêm “ing”. Ví dụ: Because Nam is tall, he can reach the book on the shelf.

=> Because of being tall, Nam can reach the book on the shelf.

TH2: Nếu thấy chỉ còn lại danh từ thì chỉ việc giữ lại danh từ mà dùng. Ví dụ: Because there was a storm, … => Because of the storm, …

– Sau khi bỏ “there”, bỏ “to be” (was) chỉ còn lại danh từ => chỉ việc lấy mà dùng.

TH3: Nếu thấy có danh từ và tính từ thì đưa tính từ lên trước danh từ, còn lại bỏ hết. Ví dụ: Because the wind is strong, … => Because of the strong wind, …

– Sau khi bỏ “to be” (is) thấy có danh từ và tính từ nên ta chỉ việc đưa tính từ lên trước danh từ.

TH4: Nếu thấy chỉ có mình tính từ => đổi nó thành danh từ Ví dụ: Because it is windy, … => Because of the wind, …

TH5: Nếu thấy có sở hữu lẫn nhau => Dùng danh từ dạng sở hữu Ví dụ: Because I was sad, …. => Because of my sadness, …

Ví dụ: Because he acted badly, … => Because of his bad action, … (trạng từ đổi thành tính từ)

– Trong 2 ví dụ trên ta thấy có sự sở hữu: I + said => my sadness; he + act => his action nên ta dùng sở hữu. Nếu có trạng từ các em nhớ chuyển nó thành tính từ.

   Cách cuối cùng các bạn có thể dụm cụm “the fact that” đặt vào trước mệnh đề để biến mệnh đề đó thành một “danh từ” là có thể sử dụng cho bất kì trường hợp nào. Tuy nhiên cách này chỉ nên dùng khi các bạn bí quá, áp dụng các bước trên mà không làm được.

Ví dụ: Because he is tall, he can reach the book on the shelf. => Because of the fact that he is tall, …

3. In spite of

+ “In spite of + N” = “Although, though, even though + mệnh đề” đều được dịch là “mặc dù”.

Ex: I went out inspite of it rained.

      I went out although it rained.

+ “In spite of” and “Despite”: Trong văn phòng, nơi làm việc lịch sự ta thường dùng “despite” thay cho “inspite of”. Về cơ bản thì cách dùng của 2 cái này như nhau. 

Ex: In spite of / Desipte the rain, the soccers are playing well. 

      In spite of / Despite being lied, he still loves her.

♦ “In spite of” và “Because of” trái nghĩa nhau.

Ex: She passed the exam inspite of her teacher. (Cô ấy đỗ kì thi mặc dù giáo viên của cô ấy không tốt)

      She passed the exam because of her teacher. (Cô ấy đỗ kì thi vì giáo viên của cô ấy tốt)

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 12, Tiếng Anh 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button