Lớp 12Tiếng Anh

In the 19th century it

Đáp án chi tiết, giải thích dễ hiểu nhất cho câu hỏi trắc nghiệm In the 19th century it cùng với kiến thức tham khảo là tài liệu cực hay và bổ ích giúp các bạn học sinh ôn tập và tích luỹ thêm kiến thức bộ môn Tiếng Anh.

Trắc nghiệm:

In the 19th century, it…..two or three months to across north america by covered wagon 

A.took 

Bạn đang xem: In the 19th century it

B.had taken 

C.had been taken 

D.was taking

Trả lời:

Đáp án đúng: A

Giải thích:

Dấu hiệu: “In the 19th century” (vào thế kỉ thứ 19) => thời gian trong quá khứ

Cấu trúc: it takes/took + time + to V : mất bao nhiêu thời gian để làm gì

Tạm dịch: Vào thế kỷ 19, phải mất hai hoặc ba tháng để đi khắp Bắc Mỹ bằng những xe ngựa (có mái vòm che).

=> Hành động xảy ra và chấm dứt trong quá khứ.

-> Đáp án: A

Mở rộng kiến thức về thì quá khứ đơn và cấu trúc it take/took

1. Định nghĩa thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn (Past simple) dùng để diễn tả hành động sự vật xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc.

2. Cách dùng thì quá khứ đơn

Cách dùng

Ví dụ

Diễn đạt một hành động xảy ra một, một vài lần hoặc chưa bao giờ xảy ra trong quá khứ

He visited his parents every weekend.

She went home every Friday.

Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ

She came home, switched on the computer and checked her e-mails.

She turned on her computer, read the message on Facebook and answered it.

Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ

When I was having breakfast, the phone suddenly rang.

When I was cooking, my parents came.

Dùng trong câu điều kiện loại II

If I had a million USD, I would buy that car.

If I were you, I would do it.

3. Công thức

Thể

Động từ “tobe”

Động từ “thường”

Khẳng định

Công thức: S + was/ were + O

S = I/ He/ She/ It (số ít) + was

S= We/ You/ They (số nhiều) + were

Ví dụ 1: My computer was broken yesterday. (máy tính của tôi đã bị hỏng hôm qua)

Ví dụ 2: They were in Paris on their summer holiday last year. (Họ ở Paris vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)

 Công thức: S + V-ed/ VQK (bất quy tắc) + O

Khi chia động từ có quy tắc ở thì quá khứ, ta chỉ cần thêm hậu tố “-ed” vào cuối động từ

Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “-ed”. Những động từ này ta cần học thuộc.

Ví dụ 1: She watched this film yesterday. (Cô ấy đã xem bộ phim này hôm qua.)

Ví dụ 2: I went to sleep at 11p.m last night. (Tôi đi ngủ 11 tối qua)

Phủ định

S + was/were not + Object/Adj

Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.

CHÚ Ý:

– was not = wasn’t

– were not = weren’t

Ví dụ:

– She wasn’t very happy last night because of having lost money. (Tối qua cô ấy không vui vì mất tiền)

-We weren’t at home yesterday. (Hôm qua chúng tôi không ở nhà.)

S + did not + V (nguyên thể)

Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)

Ví dụ 1: He didn’t play football last Sunday. (Anh ấy đã không chơi bóng đá vào chủ nhật tuần trước.)

Ví dụ 1: We didn’t see him at the cinema last night. (Chúng tôi không trông thấy anh ta tại rạp chiếu phim tối hôm qua.)

Nghi vấn

Câu hỏi: Was/Were+ S + Object/Adj?

Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was.

– No, I/ he/ she/ it + wasn’t

Yes, we/ you/ they + were.

– No, we/ you/ they + weren’t.

Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

 

Ví dụ 1: Was she tired of hearing her customer’s complaint yesterday? (Cô ấy có bị mệt vì nghe khách hàng phàn nàn ngày hôm qua không?)

Yes, she was./ No, she wasn’t. (Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.)

Ví dụ 2: Were they at work yesterday? (Hôm qua họ có làm việc không?)

Yes, they were./ No, they weren’t. (Có, họ có./ Không, họ không.)

Câu hỏi: Did + S + V(nguyên thể)?

Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

 

Ví dụ 1: Did you visit Ha Noi Museum with your class last weekend? (Bạn có đi thăm bảo tàng Hà Nội với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?)

Yes, I did./ No, I didn’t. (Có, mình có./ Không, mình không.)

Ví dụ 2: Did she miss the train yesterday? (Cô ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?)

Yes, She did./ No, She didn’t. (Có, cậu ta có./ Không, cậu ta 

4. Cách chia động từ ở thì quá khứ đơn

Một số lưu ý khi chia động từ quá khứ đơn:

Ta thêm “-ed” vào sau động từ không phải động từ bất quy tắc

Đối với các động từ không phải động từ bất quy tắc, ta thêm “ed” vào sau động từ:

Ví dụ: Watch – watched / turn – turned/ want – wanted/ attach – attached/…

Động từ tận cùng là “e” -> ta chỉ cần cộng thêm “d”

Ví dụ: type – typed/ smile – smiled/ agree – agreed

Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm

Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm -> ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”. 

Ví dụ: stop – stopped/ shop – shopped/ tap – tapped/

Ngoại lệ một số từ không áp dụng quy tắc đó: commit – committed/ travel – travelled/  prefer – preferred

Động từ tận cùng là “y”

+ Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

Ví dụ: play – played/ stay – stayed

+ Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

Ví dụ: study – studied/ cry – cried

Cách phát âm “-ed”

Đọc là /id/ khi tận cùng của động từ là /t/, /d/
Đọc là /t/ khi tận cùng của động từ là /ch/, /s/, /x/, /sh/, /k/, /f/, /p/
Đọc là /d/ khi tận cùng của động từ là các phụ âm và nguyên âm còn lại

5. Cấu trúc it take

a Cấu trúc It take cơ bản

Cấu trúc: It (take) + (time) + to + (verb)

Cách dùng: Cấu trúc It take dùng để nói về việc dành, tốn bao nhiêu thời gian để làm việc gì đó

Ví dụ: It takes years to learn to play flute. / (Cần nhiều năm để học chơi sáo.).

Cấu trúc: It (take) somebody + (time) + to + (verb)

Cách dùng: Ai đó dành/mất bao nhiêu thời gian để làm việc gì đó

Ví dụ: It takes Marry 15 minutes to put on her makeup. / (Mary dành 15 phút để trang điểm.).

b. Cấu trúc đặc biệt khác của It take

Cấu trúc: It takes [quantity + noun] to + (verb)

Cách dùng: Để thể hiện bao nhiêu là cần thiết để hoàn thành công việc nào đó.

Ví dụ: It takes five liters of gas to fill the tank of a Honda SH mode motorcycle. / (Tốn khoảng 5 lít xăng để làm đầy bình xăng xe máy Honda SH.).

c. Cách viết lại câu với It take

Cấu trúc: It (take) (somebody) + time + to do sth= Somebody spend(s) + time + doing sth.

Ví dụ: They used to walk to school in half an hour = They spent half an hour walking to school

= (Họ thường đi bộ đến trường trong nửa giờ = Họ đã dành nửa giờ đi bộ đến trường.)

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 12, Tiếng Anh 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button