Lớp 11Sinh Học

Huyết áp bình thường là bao nhiêu

Đáp án và lời giải chính xác cho câu hỏi “Huyết áp bình thường là bao nhiêu” cùng với kiến thức mở rộng về huyết áp là những tài liệu học tập vô cùng bổ ích dành cho thầy cô và bạn học sinh.

Trả lời câu hỏi: Huyết áp bình thường là bao nhiêu

Huyết áp bình thường được xác định khi:

+ Chỉ số huyết áp tâm thu không vượt quá 130mmHg 

Bạn đang xem: Huyết áp bình thường là bao nhiêu

+ Chỉ số huyết áp tâm trương không cao quá 85mmHg.

Tiếp theo đây, hãy cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu nhiều hơn những kiến thức về huyết áp nhé!

Kiến thức tham khảo về huyết áp

1. Huyết áp là gì?

– Tim co bóp đẩy máu vào động mạch, đồng thời cũng tạo nên một áp lực tác dụng lên thành mạch và đẩy máu chảy trong hệ mạch. Huyết áp là áp lực máu tác dụng lên thành mạch.

– Do tim bơm máu vào động mạch từng đợt nên tạo ra:

+ Huyết áp tâm thu (ứng với lúc tim co) 

+ Huyết áp tâm trương (ứng với lúc tim dãn)

– Khi tim hoạt động, chỉ số huyết áp từng nhịp đập sẽ được đo từ tâm thu đến thì tâm trương. 

– Huyết áp được thể hiện bằng 2 chỉ số:

+ Huyết áp tối đa (còn gọi là huyết áp tâm thu hoặc ngắn gọn là số trên): Tức áp suất trong động mạch khi tim đang đập, thường có giá trị cao hơn

+ Huyết áp tối thiểu (còn gọi là huyết áp tâm trương hoặc ngắn gọn là số dưới): Tức áp lực của máu đo được giữa 2 lần đập của tim (thường có giá trị thấp hơn)

[CHUẨN NHẤT] Huyết áp bình thường là bao nhiêu

2. Thế nào là huyết áp cao?

– Cao huyết áp là tình trạng áp lực máu đẩy vào thành động mạch khi tim bơm tống máu đi quá cao. Nếu áp lực này tăng lên theo thời gian sẽ ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe.

– Theo Hội Tim mạch học Việt Nam, một người bị huyết áp cao khi có chỉ số huyết áp tâm thu (huyết áp tối đa) ≥140mmHg và/hoặc chỉ số huyết áp tâm trương (huyết áp tối thiểu) ≥90mmHg.

– Riêng với người cao tuổi có thể gặp hình thái huyết áp tâm thu đơn độc, khi đó chỉ số huyết áp tâm thu ≥140mmHg nhưng chỉ số huyết áp tâm trương vẫn nhỏ hơn 90mmHg.

– Cao huyết áp được chia thành các dạng sau:

+ Tăng huyết áp độ 1: mức huyết áp ≥140/90 mmHg

+ Tăng huyết áp độ 2: mức huyết áp ≥160/100 mmHg

3. Các yếu tố tác động đến chỉ số huyết áp

– Huyết áp có sự thay đổi theo từng độ tuổi. Huyết áp càng rời xa các động mạch chủ thì càng giảm dần. Huyết áp đạt mức thấp nhất khi ở trong hệ tĩnh mạch. Chỉ số huyết áp sẽ có sự thay đổi phụ thuộc vào một số yếu tố như:

+ Khi chúng ta vận động mạnh hay sau khi tập thể dục, nhịp tim đập nhanh hơn khiến cho chỉ số huyết áp có thể dâng cao. Trong một số trường hợp có thể gây huyết áp cao. Ngược lại, khi tim đập chậm lại, lực cơ tim nhẹ thì huyết áp có thể bị giảm xuống.

+ Khi con người già đi, thành mạch máu mất đi sự đàn hồi hay lòng mạch hẹp lại tạo nên sức cản của mạch máu cũng là yếu tố làm thay đổi chỉ số huyết áp.

+ Khi cơ thể bị thương, mất nhiều máu cũng khiến cho huyết áp giảm đi.

+ Ăn uống các thức ăn quá mặn trong một thời gian dài khiến cho tăng thể tích máu. Đây cũng là nguyên do dẫn đến bệnh cao huyết áp.

+ Tình trạng tâm lý thiếu ổn định như lo lắng, kích động mạnh cũng là những yếu tố khiến huyết áp có thể bị thay đổi.

4. Máy đo huyết áp nên chọn

Hiện nay trên thị trường có nhiều hãng máy đo huyết áp như máy đo huyết áp Omron, máy đo huyết áp Microlife, máy kiểm tra huyết áp Boso, Citizen… Nhưng làm thế nào để biết được cách chọn máy đo huyết áp tốt và chính xác? Bởi đây là sản phẩm mang ý nghĩa theo dõi, tầm soát nên rất dễ mất lòng tin khi chính những sản phẩm sức khỏe này lại là nguyên nhân bệnh nhân phải ra vào bệnh viện hoặc gọi đến bác sĩ khi thấy máy cho ra các kết quả bất thường. Do đó người dùng nên lựa chọn những máy đo huyết áp có uy tín trên thị trường và phải có văn phòng đại diện hay có nhà máy sản xuất tại Việt Nam là tốt nhất. Omron là thương hiệu máy đo huyết áp duy nhất trên thị trường được Hội tim mạch Việt Nam khuyên dùng.

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 11, Sinh 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button