Hóa HọcLớp 10

Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong

Câu hỏi: Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong là

A. saccarozơ.      

B. glucozơ.         

Bạn đang xem: Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong

C. fructozơ.         

D. mantozơ.

Trả lời 

Trong mật ong: Fructozo (38,2 – 40%) ,  Glucozo (30 – 31,3%)

Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong là fructozơ.

Đáp án cần chọn là: C.fructozơ. 

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu Fructozơ là gì? Công thức cấu tạo, Tính chất và Ứng dụng của Fructozơ nhé 

1. Tìm hiểu Fructozơ là gì?

Định nghĩa về Fructozơ

– Fructozơ được biết đến là một monosaccharide ketonic đơn giản và được tìm thấy ở nhiều loài thực vật, nơi nó thường được liên kết với glucozơ để tạo thành các disaccharide sucrose. 

– Fructozơ là một trong ba monosacarit dùng cho ăn kiêng: Cùng với glucozơ và galactose, fructozơ được hấp thụ trực tiếp vào máu trong quá trình tiêu hóa. 

Cấu trúc phân tử của Fructozơ

Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong (ảnh 2)

Trong dung dịch, frutozơ tồn tại chủ yếu ở dạng (beta), vòng 5 hoặc 6 cạnh.

Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong (ảnh 3)

2. Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên

– Fructozơ tinh khiết và khô chính là chất rắn kết tinh rất ngọt, có màu trắng và không mùi. Đây là loại đường tan trong nước tốt nhất.

– Fructozơ còn được tìm thấy trong mật ong, cây và trái của cây nho, hoa, quả, và hầu hết một số các loại rau củ.

3. Tính chất hóa học của Fructozơ

Vì phân tử fructozơ chứa 5 nhóm OH, mà trong đó có 4 nhóm liền kề và 1 nhóm chức C=O. Do đó nó có các tính chất hóa học của ancol đa chức và xeton.

Hòa tan Cu(OH)2 ở ngay nhiệt độ thường

2C6H12O6 + Cu(OH)2 → 2H2O + (C6H11O6)2Cu

Tính chất của xeton

Tác dụng với H2 tạo sobitol

CH2OH – [CHOH]3 – CO – CH2OH + H2 → CH2[CHOH]4CH2OH

Cộng HCN

CH2OH – [CHOH]3 – CO – CH2OH + HCN → CH2[CHOH].C(OH)CNCH2OH

Chú ý:

– Trong môi trường kiềm fructozơ chuyển hóa thành glucozơ nên fructozơ có phản ứng tráng gương, phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.

– Fructozơ không có phản ứng làm mất màu dung dịch Brom.

– Không phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc hay phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng. Để phân biệt glucozo với fructozo dùng dung dịch nước brom.

Sự khác biệt giữa Glucose và Fructose

Glucoe và Fructoe Glucoe và fructoe được phân loại là carbohydrate. Carbohydrate là một nhóm các hợp chất được định nghĩa là “polyhydroxy aldehyde và xeto

Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong (ảnh 4)

Sự khác biệt giữa Glucose và Fructose?

• Fructozơ và glucozơ là đồng phân của nhau. Và cấu trúc phân tử của chúng khác xa nhau.

• Glucose là đường aldose và fructose là đường xeto.

• Dạng vòng của glucose là vòng sáu thành phần hemiacetal trong khi đối với fructose, nó là hemiketal, vòng năm thành viên.

• Fructose ngọt hơn glucose.

4. Một số bài tập về fructozơ

onosaccarit:

   + Glucozơ: C6H12O6

   + Fructozơ: C6H12O6

Dạng 1: Phản ứng tráng bạc của glucozơ, fructozơ

Phương pháp :

Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong (ảnh 5)

⇒ Cả glucozơ và fructozơ đều tham gia phản ứng tráng bạc

1 mol glucozơ ( fructozơ) → 2mol Ag

Chú ý :

Với phản ứng tráng bạc và phản ứng khử Cu(OH)2 tạo Cu2O đều xảy ra trong môi trường kiềm, do đó fructozơ tham gia 2 phản ứng này giống glucozơ

Để phân biệt glucozơ và fructozơ sử dụng tính khử của nhóm –CHO chỉ có glucozơ có ( mất màu dung dịch Br2, mất màu dung dịch KMnO4)

Ví dụ 1 : Thủy phân hoàn toàn 62,5g dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit ta thu được dung dịch X. Cho AgNO3/NH3 vào dung dịch X và đun nhẹ thu được khối lượng bạc là:

A. 13,5g    

B. 6,75    

C. 3,375g    

D. 1,68g

Hướng dẫn giải :

nsac = (62,5.17,1%)/342 = 0,03125

Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong (ảnh 6)

Cả glu và fruc đều tham gia phản ứng tráng bạc

⇒ nAg = 4 nsac = 0,125 ⇒ mAg = 13,5g

→ Đáp án A

Ví dụ 2 : Đun nóng dung dịch chứa 27g glucozơ với dung dịch AgNO3 trong amoniac. Gỉa sử hiệu suất phản ứng 75% thấy bạc kim loại tách ra. Khối lượng bạc kim loại thu được là:

A. 24,3g    

B. 16,2g    

C. 32,4g    

D. 21,6g

Hướng dẫn giải :

Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong (ảnh 7)

→ Đáp án A

5. Các dạng trắc nghiệm về fructozo

Câu 1. Chất tiêu biểu, quan trọng của monosaccarit là :

A. Glucozơ.

B. Saccarozơ.

C. Fructozơ.

D. Mantozơ.

Câu 2. Chất nào thuộc loại monosaccarit ?

A. Glucozơ.

B. Saccarozơ.

C. Mantozơ.

D. Fructozơ.

Câu 3. Chất nào xuất phát từ tiếng Hi Lạp có nghĩa là ngọt ?

A. Glucozơ.

B. Saccarozơ.

C. Fructozơ.

D. Mantozơ.

Câu 4. Đường hoá học là :

A. Glucozơ.

B. Saccarozơ.

C. Fructozơ.

D. Saccarin.

Câu 5. Hoàn thành nội dung sau : “Trong máu người luôn luôn có nồng độ ……… không đổi là 0,1%”

A. Muối khoáng.

B. Sắt.

C. Glucozơ.

D. Saccarozơ.

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 10,Hóa Học 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button