Hóa HọcLớp 12

Hoàn thành PTHH: C2H2 ra C2H6

Câu hỏi: Hoàn thành phương trình hóa học sau:

C2H2 +…..  →  C2H4

Trả lời: 

Bạn đang xem: Hoàn thành PTHH: C2H2 ra C2H6

C2H2 + H2  →  C2H6

– C2H2, C2H6 là Hidrocacbon Không no

+ Điều kiện phản ứng: Nhiệt độ, Niken 

+ Phản ứng Cộng Hidro

Cùng THPT Ninh Châu mở rộng kiến thức về Ankan trong nhé!

1. Ankan là gì?

– Ankan là hydrocacbon mạch hở trong phân tử chỉ chứa các liên kết C-C và C-H.

– Công thức chung của ankan là CnH2n+2.

– Hợp chất ankan có công thức đơn giản nhất là metan: CH4.

– Dãy đồng phân không phân nhánh của ankan được gọi là parafin. Trong trường hợp phân nhánh thì được gọi là isoparafin.

2. Danh pháp, cách gọi tên ankan

– Cách gọi tên các ankan mạch thẳng: Tên mạch cacbon + an.

Trong đó 10 ankan đầu tiên sẽ là:

Còn đối với các ankan phân nhánh tên gọi sẽ là: Vị trí mạch nhánh + tên nhánh + tên mạch chính (tên ankan tương ứng với số nguyên tử cacbon trong mạch chính).

3. Tính chất hóa học của ankan

– Phản ứng đặc trưng của ankan: Phản ứng đặc trưng của ankan là phản ứng thế

– Khi chiếu sáng hoặc đốt nóng hỗn hợp metan và clo sẽ xảy ra phản ứng thế lần lượt các nguyên tử hiđro bằng clo:

CH4 + Cl2 →  CH3Cl + HCl (DK: askt)

CH3Cl + Cl2 → CH2Cl2 + HCl (DK: askt)

CH2Cl2 + Cl2 → CHCl3 + HCl (DK: askt)

CHCl3 + Cl2 → CCl4 + HCl (DK: askt)

– Các đồng đẳng của metan cũng tham gia phản ứng thế tương tự và tạo thành hỗn hợp chất với tỉ lệ % khác nhau.

a, Ankan tác dụng với Clo

CH3-CH2-CH3 + Cl2 → CH3-CH2-CH2Cl +HCl (43%) và CH3-CHCl-CH3 + HCl (57%)

b, Ankan tác dụng với brom

CH3-CH2-CH3 + Br2 (1:1) → CH3-CH2-CH2Br + HBr (3%) và CH3-CHBr-CH3  + HBr (97%)

c, Phản ứng tách của Ankan

+ Phản ứng tách H2 của Ankan

– Phản ứng này còn gọi là phản ứng đề hidro hóa

CH3-CH → CH2=CH2 + H2 (DK: 500oC, xt)

Phương trình phản ứng tổng quát: CnH2n+2  → CnH2n + H2 (DK: 500oC, xt)

Chú ý:

– Phản ứng tách H2 chỉ xảy ra với những ankan trong phân tử có từ 2 nguyên tử C trở lên.

– Trong phản ứng tách H2, 2 nguyên tử H gắn với 2 nguyên tử C nằm cạnh nhau tách ra cùng nhau và ưu tiên tách H ở C bậc cao.

CH3-CH2-CH3 → CH2=CH-CH3 + H2

+ Phản ứng tách mạch Cacbon của Ankan (n ≥ 3)

– Phản ứng này còn gọi là phản ứng cracking (bẻ gãy mạch cacbon) xảy ra ở điều kiện nhiệt độ, áp suất và xúc tác thích hợp.

CH3-CH2-CH2-CH3 → CH4 + C3H6 hoặc C2H4 + C3H6 hoặc C4H8 + H2

Phương trình phản ứng tổng quát: 

CnH2n+2 → CxH2x+2 + CyH2y

d. Phản ứng phân hủy của Ankan

– Ankan bị phân hủy bởi nhiệt:

CnH2n+2 → nC + (n+1)H2

– Phản ứng phân hủy bởi halogen (Cl2 hoặc F2)

CnH2n+2 + nCl2 → CnCl2n+2 + (n+1)H2

e. Phản ứng cháy của Ankan

– Phản ứng này còn gọi là phản ứng oxi hóa ankan

CH4 + 2O→ CO2 + 2H2O

– Phương trình phản ứng tổng quát: 

CnH2n+2 + [(3n+1)/2]O2 → nCO2 + (n+1)H2O

4. Điều chế ankan

a. Trong công nghiệp

Metan và các đồng đẳng được tách từ khí thiên nhiên và dầu mỏ.

b. Trong phòng thí nghiệm

– Khi cần một lượng nhỏ metan, người ta nung natri axetat với vôi tôi xút, hoặc có thể cho nhôm cacbua tác dụng với nước.

– Nhiệt phân muối Natri của axit cacboxylic (phản ứng vôi tôi xút)

CH3COONa + NaOH → CH4↑ + Na2CO3

– Phương trình phản ứng tổng quát: 

CnH2n+2-x(COONa)x + xNaOH → CnH2n+2 + xNa2CO3

– Riêng với CH4 có thể dùng phản ứng:

Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4

Al4C3 + 12HCl → 4AlCl3 + 3CH4

C + 2H2 → CH4

5. Ứng dụng ankan

Hoàn thành PTHH: C2H2 ra C2H6 (ảnh 2)

 – Dùng làm nhiên liệu (CH4 dùng trong đèn xì để hàn, cắt kim loại).

 – Dùng làm dầu bôi trơn.

 – Dùng làm dung môi.

 – Để tổng hợp nhiều chất hữu cơ khác: CH3Cl, CH2Cl2, CCl4, CF2Cl2,…

 – Đặc biệt từ CH4 điều chế được nhiều chất khác nhau: hỗn hợp CO + H2, amoniac, CH ≡ CH, rượu metylic, anđehit fomic

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button