Hóa HọcLớp 11

Hóa 11 Bài 16. Hợp chất của cacbon

Lý thuyết Hóa 11 Bài 16. Hợp chất của cacbon

A. Cacbon monooxit (CO)

I. Tính chất vật lí

– Là chất khí không màu, không mùi, không vị, hơi nhẹ hơn không khí, rất ít tan trong nước, hóa lỏng ở -191,5oC, hóa rắn ở -205,2oC, rất bền với nhiệt.

– Khí CO rất độc.

Bạn đang xem: Hóa 11 Bài 16. Hợp chất của cacbon

II. Tính chất hóa học

– CO là oxit trung tính không tạo muối: không tác dụng với nước, axit và dung dịch kiềm ở điều kiện thường.

– Tính khử

Khi đốt nóng, khí CO cháy trong oxi hoặc trong không khí, cho ngọn lửa màu lam nhạt và tỏa nhiều nhiệt nên được sử dụng làm nhiên liệu.

Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được nhiều oxit kim loại nên được dùng trong luyện kim để khử các oxit kim loại.

III. Điều chế

1. Trong phòng thí nghiệm

Khí CO được điều chế bằng cách đun nóng axit fomic (HCOOH) khi có mặt H2SO4 đặc:

Lý thuyết Hóa 11: Bài 16. Hợp chất của cacbon | Giải Hóa 11

2. Trong công nghiệp

– Khí CO được sản xuất bằng cách cho hơi nước đi qua than nung đỏ, tạo thành khí than ướt, chứa trung bình khoảng 44% CO, còn lại là các khí khác như CO2, H2, N2, …

Lý thuyết Hóa 11: Bài 16. Hợp chất của cacbon | Giải Hóa 11

– Khí CO còn được sản xuất trong các lò gas bằng cách thổi không khí qua than nung đỏ: cacbon cháy thành cacbon đioxit, khi đi qua lớp than nung đỏ, CO2 bị khử thành khí CO, thu được khí lò gas (khí than khô) trong đó CO thường chiếm khoảng 25%, ngoài ra còn có N2, CO2 và một lượng nhỏ các khí khác.

Lý thuyết Hóa 11: Bài 16. Hợp chất của cacbon | Giải Hóa 11

B. Cacbon đioxit(CO2)

I. Tính chất vật lí

– Là chất khí không màu, nặng gấp 1,5 lần không khí, tan không nhiều trong nước: Ở điều kiện thường, 1 lít nước hòa tan được 1 lít khí CO2.

– Ở nhiệt độ thường, dưới áp suất 60 atm, khí CO2 sẽ hóa thành chất lỏng không màu, linh động.

– Ở trạng thái rắn, CO2 tạo thành một khối trắng, gọi là “nước đá khô”, không nóng chảy mà thăng hoa, được dùng để tạo môi trường lạnh không có hơi ẩm.

II. Tính chất hóa học

Khí CO2 không cháy và không duy trì sự cháy của nhiều chất, nên người ta thường dùng những bình tạo khí CO2 để dập tắt các đám cháy.

CO2 là oxit axit, khi tan trong nước tạo thành dung dịch axit cacbonic:

Lý thuyết Hóa 11: Bài 16. Hợp chất của cacbon | Giải Hóa 11

III. Điều chế

1. Trong phòng thí nghiệm

CO2 được điều chế bằng cách cho dung dịch HCl tác dụng với đá vôi:

Lý thuyết Hóa 11: Bài 16. Hợp chất của cacbon | Giải Hóa 11

2. Trong công nghiệp

– Khí CO2 được thu hồi từ quá trình đốt cháy hoàn toàn than để cung cấp năng lượng cho các quá trình sản xuất khác.

– Khí COđược thu hồi từ quá trình chuyển hóa khí thiên nhiên, các sản phẩm dầu mỏ, … ; quá trình nung vôi; quá trình lên men rượu từ đường glucozơ.

C. Axit cacbonic và muối cacbonat

I. Axit cacbonic (H2CO3)

Axit cacbonicrất kém bền, chỉ tồn tại trong dung dịch loãng, dễ bị phân hủy thành CO2 và H2O. Trong dung dịch, axit này phân li hai nấc thành các ion Lý thuyết Hóa 11: Bài 16. Hợp chất của cacbon | Giải Hóa 11   và chỉ tạo thành một lượng rất nhỏ  Lý thuyết Hóa 11: Bài 16. Hợp chất của cacbon | Giải Hóa 11  :

Lý thuyết Hóa 11: Bài 16. Hợp chất của cacbon | Giải Hóa 11

Axit cacbonic tạo ra hai loại muối: Muối cacbonat chứa ion  Lý thuyết Hóa 11: Bài 16. Hợp chất của cacbon | Giải Hóa 11  (Na2CO3, CaCO3, …); muối hiđrocacbonat chứa ion Lý thuyết Hóa 11: Bài 16. Hợp chất của cacbon | Giải Hóa 11  (NaHCO3, Ca(HCO3)2 ,…).

II. Muối cacbonat

1. Tính chất

a. Tính tan

Muối cacbonat của kim loại kiềm, amoni và đa số các muối hiđrocacbonat dễ tan trong nước. Muối cacbonat của kim loại khác không tan trong nước.

b. Tác dụng với axit

Muối cacbonat, cũng như muối hiđrocacbonat, tác dụng dễ dàng với dung dịch axit, cho khí CO2 thoát ra.

c. Tác dụng với dung dịch kiềm

Các muối hiđrocacbonat tác dụng dễ dàng với dung dịch kiềm.

d. Phản ứng nhiệt phân

Muối cacbonat trung hòa của kim loại kiềm bền với nhiệt. Muối cacbonat trung hòa của kim loại khác, cũng như muối hiđrocacbonat, bị nhiệt phân hủy.

2. Ứng dụng

CaCO3 là thành phần chính của mỏ đá vôi, của vỏ nghêu sò, thạch nhũ … . CaCO3 là nguyên liệu cơ bản để nung thành vôi, cement, các nhà máy vôi, cement đều ở gần nơi có nhiều đá vôi,

Muối Na2CO3 được dùng làm chất phụ gia trong xà phòng làm chất chữa cháy…

NaHCO3 (Nabica) là thuốc chữa bệnh bao tử.

NH4HCO3 là bột nở để làm bánh bao, bánh tiêu, bánh mì.

Xem thêm Giải Hóa 11: Bài 16. Hợp chất của cacbon

Đăng bởi: THPT Ninh Châu

Chuyên mục: Lớp 11, Hóa Học 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button